Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 14/2021/QĐ-UBND

Quyết định 14/2021/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 14/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 29/04/2021
Người ký Vũ Việt Văn
Ngày hiệu lực 10/05/2021
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 29/04/2021 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2021/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 29 tháng 04 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, CÁCH THỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2020/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 48/TTr-SLĐTBXH ngày 12/4/2021; kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 57/BC-STP ngày 12/4/2021;Báo cáo giải trình tiếp thu số 88/BC-SLĐTBXH ngày 27/4/2021 của Sở Lao động-TB&XH sau khi tiếp thu ý kiến của các thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh, sinh viên (trong và ngoài tỉnh) học trình độ trung cấp hoặc cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; UBND cấp huyện; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thành phần hồ sơ, thời gian, trình tự và cách thức thực hiện

1. Số lượng và thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ

a. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

b. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ: Theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

- Bản sao Bằng tốt nghiệp, bảng điểm;

- Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân (hoặc Căn cước công dân);

- Hợp đồng lao động (Bản sao chứng thực);

2. Thời gian, trình tự và cách thức thực hiện

a. Thời gian thực hiện: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Trình tự, cách thức thực hiện:

- Giao UBND huyện, thành phố là nơi tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp kinh phí hỗ trợ cho người lao động theo quy định.

- Sau khi người lao động làm việc ít nhất đủ 12 tháng tại 01 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp đó, người lao động nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ (thành phần hồ sơ theo điểm b, khoản 1, Điều 3) tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú. UBND cấp huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận và thời hạn trả kết quả cho người lao động. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn người lao động bổ sung hồ sơ.

Đối với người lao động không có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thì nộp hồ sơ hỗ trợ tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp mà người lao động đã ký hợp đồng và làm việc.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện thực hiện việc thẩm định hồ sơ; lập danh sách người lao động đủ điều kiện được hỗ trợ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi có kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp huyện ban hành Quyết định hỗ trợ kinh phí cho người lao động.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định hỗ trợ kinh phí, UBND cấp huyện tổ chức chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người lao động.

c. Định kỳ 6 tháng, 1 năm, UBND cấp huyện thống kê danh sách người lao động được hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ gửi Sở Lao động - TB&XH tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Triển khai các hoạt động tuyên truyền Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND tỉnh và các quyết định của UBND tỉnh về hỗ trợ học nghề tới người lao động và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh;

b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố xây dựng dự toán kinh phí; làm đầu mối tổng hợp kinh phí hỗ trợ hàng năm trình UBND tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết, Quyết định và các văn bản hướng dẫn. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;

d) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tốt công tác đào tạo và các yêu cầu, nhiệm vụ quy định của tỉnh;

2. Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ; tổng hợp chung vào dự toán ngân sách tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí dự toán theo quy định.

b) Cấp bổ sung có mục tiêu về ngân sách cấp huyện và tổng hợp vào báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xây dựng dự toán, kế hoạch quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ hàng năm; Kế hoạch thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề cho người lao động.

b) Chỉ đạo Phòng Lao động-TB&XH, UBND các xã, phường, thị trấn: Tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp, giải quyết việc làm của tỉnh cho nhân dân trên địa bàn;

d) Khảo sát tình hình lao động trên địa bàn huyện; hàng năm xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Lao động-TB&XH tổng hợp.

e) Tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề của người lao động ngay khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ; ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí, thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người lao động; tổng hợp quyết toán kinh phí vào ngân sách cấp huyện.

g) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc chi trả kinh phí hỗ trợ học nghề cho người lao động đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng; thực hiện việc thanh quyết toán với Sở Tài chính theo quy định.

5. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh

a) Tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ học nghề và giải quyết
việc làm của tỉnh cho người học. Hướng dẫn người học nắm vững trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc
làm gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, chú trọng tuyển sinh các ngành/nghề tỉnh cần theo danh mục ngành/nghề ban hành tại Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc; tổ chức đào tạo nghề nghiệp theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2021.

Các văn bản dẫn chiếu để áp dụng trong Quyết định này nếu được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.

Các Sở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị, tổ chức liên
quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Lao động - TB&XH để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TB&XH;
- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh:
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, ban Đảng tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- Như điều 5, CV NCTH;
- Website Chính phủ;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH tỉnh; TT Công báo tỉnh;
- Lưu VT: VX1 (Tr23b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Việt Văn

 

Mẫu số 01 (Mẫu này gồm 02 trang)
(Kèm theo Quyết định số: 14/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 04 năm 2021 của UBND tỉnh VP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (TRUNG CẤP)

Kính gửi: UBND huyện/thành phố …….

Tên tôi là (viết chữ in hoa có dấu) .....................................................................................

Sinh ngày … tháng … năm …. (Ghi bằng số)

Hộ khẩu thường trú: ..........................................................................................................

cấp … ngày … tháng …năm ………

Số CMND (hoặc căn cước công dân): ……………ngày cấp …/ …/ … nơi cấp …………..

Số tài khoản …………………………… tại Ngân hàng ………………………………………..

Đã theo học tại cơ sở đào tạo: ………………………………………………………………….

Trình độ đào tạo (cao đẳng/trung cấp) …………………., Khóa ………………… Nghề: ……….., Lớp: ……………

Thời gian đào tạo: Từ tháng ……… năm …….. đến tháng ………. năm ……………

Đã ký kết Hợp đồng làm việc số: …………… ngày …. tháng …. năm ….. , tại (tên doanh nghiệp) ……………………………………………………………

(Địa chỉ ……………………………………………………………………………………………

......................................................................................................................................... )

Căn cứ Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND tỉnh; Quyết định số …/ …/QĐ-UBND ngày ..../..../2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, tôi làm đơn này đề nghị được cấp kinh phí hỗ trợ trình độ (ghi rõ Cao đẳng/Trung cấp) theo Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự thật. Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

 

Vĩnh Phúc, Ngày … tháng … năm ….
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Tên đơn vị: ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………

Xác nhận:

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……… tháng ……. năm ………….

Số CMND (hoặc căn cước công dân): ……………………………..……… ngày cấp …/ …./ …. nơi cấp ……………………………………………….

Đã (đang) làm việc tại đơn vị từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm … theo Hợp đồng làm việc số ….. ngày … tháng …. năm …

 

 

Vĩnh Phúc, Ngày … tháng … năm ….
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

XÁC NHẬN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tên đơn vị: Bảo hiểm xã hội (tỉnh/huyện) ……………………………………………………..

Xác nhận:

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………

Ngày/tháng/năm sinh: …………………………………………………………………………..

Số CMND (hoặc căn cước công dân): ……………………………..……… ngày cấp …/ …./ …. nơi cấp ……………………………………………….

Đã (đang) được đóng bảo hiểm từ ngày … tháng …. năm ….. đến ngày …. tháng …. năm ….

 

 

Vĩnh Phúc, Ngày … tháng … năm ….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
14/2021/QĐ-UBND Quyết định 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Quyết định 14/2021/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc Quyết định 14 2021 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 14/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 29/04/2021
Người ký Vũ Việt Văn
Ngày hiệu lực 10/05/2021
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 14/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 29/04/2021
Người ký Vũ Việt Văn
Ngày hiệu lực 10/05/2021
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan