Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›1066/QĐ-UBND

Quyết định 1066/QĐ-UBND năm 2009 về tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp thuê đất, thuê rừng để sản xuất kinh doanh lâm nghiệp do tỉnh Bắc Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1066/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành30/06/2009
Người kýNguyễn Văn Linh
Ngày hiệu lực 30/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/06/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1066/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 30 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÁC TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP THUÊ ĐẤT, THUÊ RỪNG ĐỂ SẢN XUẤT KINH DOANH LÂM NGHIỆP.

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 09/3/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009-2013;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 72/TTr-SNN ngày 19 tháng 6 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành tiêu chí đánh giá lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp thuê đất, thuê rừng để sản xuất kinh doanh lâm nghiệp. Bảng tiêu chí có tổng số 100 điểm, gồm 03 tiêu chí sau:

- Năng lực tài chính: 30 điểm.

- Năng lực khoa học công nghệ, kinh nghiệm chuyên môn trồng rừng, chế biến, tiêu thụ: 40 điểm.

- Cam kết tập huấn, sử dụng lao động tại chỗ; liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh rừng; xây dựng cơ sở hạ tầng; xây dựng nhà máy chế biến: 30 điểm.

 (có bảng tiêu chí chi tiết kèm theo)

Tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn là tổ chức, doanh nghiệp có số điểm của mỗi tiêu chí tổng hợp phải đạt 70% thang điểm và tổng số điểm phải đạt từ 70 điểm trở lên.

Trong trường hợp tại một khu đất, rừng có từ 02 nhà đầu tư đạt 70 điểm trở lên thì tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp thực hiện theo tiến độ đầu tư của dự án.

Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính căn cứ vào tiêu chí trên để đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư có năng lực trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn Phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp &PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm;
- TNMT, KTN, TH, KT, TKCT, LĐVP;
- Lưu: NN, VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Linh

 

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÁC TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP THUÊ ĐẤT, THUÊ RỪNG ĐỂ SẢN XUẤT KINH DOANH LÂM NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

 Mức yêu cầu tối thiểu

 

Tổng số điểm

100

70

 

1

Năng lực tài chính

30

21

 

a

Nguồn vốn sở hữu: Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư theo dự án đầu tư được điểm tối đa; cứ thiếu 1/10 nguồn vốn đầu tư thì trừ đi 1,5 điểm.

15

 

 

b

Có doanh thu từ các hoạt động lâm nghiệp và chế biến lâm sản, được chứng minh bằng các hợp đồng kinh tế và báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất có xác nhận của cơ quan thuế. Cứ có doanh thu 10 tỷ đồng/năm thì được 1 điểm.

15

 

 

2

Năng lực khoa học công nghệ, kinh nghiệm chuyên môn trồng rừng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

40

28

 

a

Sản xuất cây giống, trồng rừng bằng giống cây lâm nghiệp có chất lượng theo qui định của Bộ NN & PTNT đối với một số loài cây trồng rừng kinh tế chủ yếu trên địa bàn tỉnh (cây Bạch đàn theo qui định tại Quyết định số 2379/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/5/2001 của Bộ NN&PTNT; cây Keo được qui định tại Quyết định số 3092/QĐ- BNN-KHCN ngày 23/10/2006 của Bộ NN&PTNT).

5

 

 

b

Thâm canh rừng bằng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, có suất đầu tư cao. Nếu đạt từ 35 triệu đồng/ha trở lên thì được điểm tối đa. Cứ giảm 5 triệu đồng/ha thì bị trừ đi 01 điểm nhưng mức tối thiểu phải đạt 20 triệu đồng ( tính theo đơn giá trồng rừng năm 2009).

7

 

 

c

Các dự án kinh doanh rừng đã thực hiện trong và ngoài nước. Cứ 500 ha được tính 1 điểm.

10

 

 

d

Năng lực đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý. Có từ 10 kỹ sư lâm nghiệp trở lên.

5

 

 

e

Chế biến lâm sản: Cứ chế biến được 15.000 m3 gỗ nguyên liệu thì được tính 1 điểm.

7

 

 

f

Có thị trường tiêu thụ trong nước.

2

 

 

g

Có thị trường tiêu thụ ngoài nước.

4

 

 

3

Cam kết tập huấn, sử dụng lao động tại chỗ; liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh rừng; xây dựng cơ sở hạ tầng; xây dựng nhà máy chế biến.

30

21

 

a

Cam kết tập huấn, sử dụng lao động tại chỗ vào toàn bộ diện tích đất rừng được thuê.

7

 

 

b

Liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh rừng với các hộ gia đình có đất rừng tại địa phương. Cứ 300 ha được tính 1 điểm.

10

 

 

c

Cam kết xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội vùng dự án.

5

 

 

d

Xây dựng nhà máy chế biến lâm sản (trừ bột giấy). Công suất chế biến 15.000 m3/năm được tính 1 điểm.

8

 

 

 

Từ khóa:
1066/QĐ-UBNDQuyết định 1066/QĐ-UBNDQuyết định số 1066/QĐ-UBNDQuyết định 1066/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc GiangQuyết định số 1066/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc GiangQuyết định 1066 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1066/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                            Ngày ban hành30/06/2009
                            Người kýNguyễn Văn Linh
                            Ngày hiệu lực 30/06/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1066/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                                                  Ngày ban hành30/06/2009
                                                  Người kýNguyễn Văn Linh
                                                  Ngày hiệu lực 30/06/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành tiêu chí đánh giá lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp thuê đất, thuê rừng để sản xuất kinh doanh lâm nghiệp. Bảng tiêu chí có tổng số 100 điểm, gồm 03 tiêu chí sau:
                                                  • Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính căn cứ vào tiêu chí trên để đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư có năng lực trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
                                                  • Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn Phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp &PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan