Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›09/2007/QĐ-UBND

Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Định
Ngày ban hành10/05/2007
Người kýVũ Hoàng Hà
Ngày hiệu lực 20/05/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/05/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 09/2007/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 10 tháng 5 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Xét đề nghị của Sở Công nghiệp;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2.Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2002/QĐ-UB ngày 26/6/2002 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công nghiệp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ sở sản xuất làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng.

Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích phát triển đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, hộ gia đình và doanh nghiệp “đầu mối” hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề, làng nghề truyền thống, làng nghề mới (dưới đây gọi tắt là cơ sở sản xuất làng nghề) được xác định trong Quy hoạch phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 786/2006/QĐ-UBND ngày 08/11/2006.

Điều 2. Một số từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau.

1. Doanh nghiệp “đầu mối” trong các làng nghề là tên gọi chung của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động cung ứng vật tư, nguyên liệu chính phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; cung ứng các dịch vụ khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong làng nghề.

2. Hỗ trợ: Là khoản kinh phí của Nhà nước cấp phát (không thu hồi) theo nội dung khuyến khích của Quy định này.

3. Dự án đầu tư sản xuất mới là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm được đổi mới về mẫu mã, kiểu dáng hoặc tính năng sử dụng nhưng vẫn sử dụng các nguyên liệu như sản phẩm truyền thống đang sản xuất tại làng nghề hoặc sản xuất các sản phẩm nhưng chưa có cơ sở nào trong tỉnh sản xuất được, hoặc được du nhập từ ngoài tỉnh và phát triển thành làng nghề mới, đạt các tiêu chí theo quy định.

Chương II

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN

Điều 3. Mặt bằng, cơ sở hạ tầng làng nghề.

1. Các cơ sở sản xuất làng nghề có dự án đầu tư phát triển khả thi được chuyển mục đích sử dụng đất sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp đối với đất đang sử dụng hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc thuê đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được hỗ trợ 50% chi phí giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất nêu trên; trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 20%. Riêng đối với các cơ sở sản xuất làng nghề thuộc các huyện miền núi, được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.

2. Các cơ sở sản xuất làng nghề được hỗ trợ bê tông xi măng xây dựng đường dẫn (trục chính) vào làng nghề theo quy định (mặt đường bê tông rộng 3,5m, dày 0,2m) với mức ngân sách tỉnh hỗ trợ 120 tấn xi măng/km; ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 30% giá trị dự án; phần còn lại do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp. Riêng đối với làng nghề thuộc các huyện miền núi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.

3. Các cơ sở sản xuất làng nghề được hỗ trợ đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện hạ áp trục chính trong làng nghề với mức 50% kinh phí dự toán được duyệt nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng; trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 20%.

4. Các cơ sở sản xuất làng nghề có nước thải trong quá trình sản xuất nhưng xử lý chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định, gây ô nhiễm môi trường phải tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định hiện hành của Nhà nước và được xem xét hỗ trợ theo quy mô và tính chất sản xuất của mỗi cơ sở sản xuất (do cơ quan chức năng liên quan đề xuất cụ thể).

Điều 4. Hỗ trợ vốn đầu tư, tín dụng.

Các cơ sở sản xuất làng nghề có dự án đầu tư mới được duyệt với quy mô từ 01 tỷ đồng trở lên và đã đi vào hoạt động, được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí lập dự án với mức 05 triệu đồng; các dự án đầu tư mới được duyệt có quy mô dưới 01 tỷ đồng, đã đi vào hoạt động được ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ kinh phí lập dự án với mức 01 triệu đồng.

Điều 5. Hỗ trợ kinh phí đổi mới và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ.

1. Các cơ sở sản xuất làng nghề có thực hiện đổi mới thiết bị công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO được hỗ trợ 50% kinh phí lập đề tài, dự án; trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 20%, nhưng mỗi đề tài, dự án hỗ trợ không quá 50 triệu đồng.

2. Các hội thi thiết kế, chế tác sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, đồ lưu niệm, sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ tiêu dùng, du lịch và xuất khẩu tổ chức theo quy mô cấp tỉnh do ngân sách tỉnh hỗ trợ; tổ chức theo quy mô cấp huyện, thành phố do ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ. Mức hỗ trợ mỗi hội thi không quá 50 triệu đồng.

Điều 6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại.

1. Hằng năm, các cơ sở sản xuất làng nghề được hỗ trợ 01 lần tiền vận chuyển hàng mẫu, thuê mặt bằng, gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và 01 lần tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài. Mức hỗ trợ không quá 50% chi phí thực tế, hợp pháp; trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 20%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/lần/cơ sở khi tham dự ở nước ngoài và 20 triệu đồng/lần/cơ sở khi tham dự ở trong nước.

2. Các sản phẩm mới, tiêu biểu của cơ sở sản xuất làng nghề được xem xét hỗ trợ một lần với mức 50% chi phí thực tế, hợp pháp để xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm làng nghề (thương hiệu tập thể, thương hiệu hiệp hội ngành nghề); trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 20% nhưng không quá 100 triệu đồng.

Điều 7. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, thu hút nhân lực.

Hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo, truyền nghề tại chỗ cho các lao động tại các cơ sở sản xuất làng nghề, lao động ngoài làng nghề làm việc trong các cở sở sản xuất làng nghề; trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 20%. Riêng đối với lao động thuộc diện hộ nghèo, lao động thuộc các huyện miền núi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%. UBND các huyện, thành phố lập dự án đào tạo nghề, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Thủ tục hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu liên hệ hoặc nộp hồ sơ tại UBND các huyện, thành phố nơi có cơ sở sản xuất làng nghề hoạt động để được hướng dẫn, giải quyết trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 9. Sở Công nghiệp có trách nhiệm.

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ của UBND các huyện, thành phố trước khi trình UBND tỉnh quyết định công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống cho các địa phương để đủ điều kiện được thụ hưởng theo quy định tại chính sách này.

2. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt để bố trí giải quyết cho các cơ sở sản xuất làng nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định tại chính sách này.

3. Kịp thời đề xuất UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng và phong tặng các danh hiệu cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, những người có công trong việc truyền nghề, du nhập nghề mới, có thành tích đóng góp cho sự phát triển sản xuất trong các làng nghề theo quy định (nếu có).

Điều 10.Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét cân đối, bố trí kịp thời các nguồn vốn của Trung ương về hỗ trợ dạy nghề, vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm, vốn ngân sách tỉnh vay tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề, vốn cấp qua các chương trình khuyến công và các nguồn vốn khác có liên quan cho các địa phương, các cơ sở sản xuất làng nghề để đầu tư phát triển sản xuất theo quy định.

Điều 11.Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công nghiệp bố trí giải quyết kịp thời các khoản vốn hỗ trợ thuộc ngân sách tỉnh theo quy định tại chính sách này để các địa phương, các cơ sở sản xuất làng nghề chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án đã phê duyệt.

Điều 12.UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm.

1. Xây dựng kế hoạch phát triển các làng nghề tại địa phương mình phù hợp theo Quy hoạch phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 786/2006/QĐ-UBND ngày 08/11/2006 để có cơ sở theo dõi quản lý, hỗ trợ đầu tư phát triển đúng hướng và có hiệu quả.

2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch kinh phí đầu tư, hỗ trợ hàng năm (phần của địa phương) để tổ chức thực hiện theo các nội dung quy định tại chính sách này.

3. Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn giải quyết và kiến nghị cấp thẩm quyền xem xét hỗ trợ kinh phí và giải quyết các vấn đề có liên quan cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại chính sách này.

Điều 13.Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết kịp thời các hồ sơ thủ tục có liên quan và giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư phát triển cho các cơ sở sản xuất làng nghề theo quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14.Các lĩnh vực khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư không nêu trong Quy định này được áp dụng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh Bình Định.

Điều 15.Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thành phố cần phản ánh kịp thời cho Sở Công nghiệp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
09/2007/QĐ-UBNDQuyết định 09/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 09/2007/QĐ-UBNDQuyết định 09/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ĐịnhQuyết định số 09/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ĐịnhQuyết định 09 2007 QĐ UBND của Tỉnh Bình Định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Định
                            Ngày ban hành10/05/2007
                            Người kýVũ Hoàng Hà
                            Ngày hiệu lực 20/05/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Định
                                                  Ngày ban hành10/05/2007
                                                  Người kýVũ Hoàng Hà
                                                  Ngày hiệu lực 20/05/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
                                                  • Điều 2. Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2002/QĐ-UB ngày 26/6/2002 của UBND tỉnh.
                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 2. Một số từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau.
                                                  • Điều 3. Mặt bằng, cơ sở hạ tầng làng nghề.
                                                  • Điều 4. Hỗ trợ vốn đầu tư, tín dụng.
                                                  • Điều 5. Hỗ trợ kinh phí đổi mới và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ.
                                                  • Điều 6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại.
                                                  • Điều 7. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, thu hút nhân lực.
                                                  • Điều 8. Thủ tục hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
                                                  • Điều 9. Sở Công nghiệp có trách nhiệm.
                                                  • Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét cân đối, bố trí kịp thời các nguồn vốn của Trung ương về hỗ trợ dạy nghề, vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm, vốn ngân sách tỉnh vay tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề, vốn cấp qua các chương trình khuyến công và các nguồn vốn khác có liên quan cho các địa phương, các cơ sở sản xuất làng nghề để đầu tư phát triển sản xuất theo quy định.
                                                  • Điều 11. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công nghiệp bố trí giải quyết kịp thời các khoản vốn hỗ trợ thuộc ngân sách tỉnh theo quy định tại chính sách này để các địa phương, các cơ sở sản xuất làng nghề chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án đã phê duyệt.
                                                  • Điều 12. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm.
                                                  • Điều 13. Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết kịp thời các hồ sơ thủ tục có liên quan và giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư phát triển cho các cơ sở sản xuất làng nghề theo quy định.
                                                  • Điều 14. Các lĩnh vực khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư không nêu trong Quy định này được áp dụng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh Bình Định.
                                                  • Điều 15. Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thành phố cần phản ánh kịp thời cho Sở Công nghiệp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan