Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›05/2012/QĐ-UBND

Quyết định 05/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu05/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành18/04/2012
Người kýNguyễn Văn Thông
Ngày hiệu lực 28/04/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:18/04/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2012/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 18 tháng 4 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tý số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hýớng dẫn tổ chức hoạt ðộng và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 28/TTr-NN ngày 13/3/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thông

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 18/4/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Ngoài nội dung tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, thì:

Đối với những công trình thuỷ lợi được xây dựng mới và đưa vào sử dụng sau khi quy định này có hiệu lực, việc phân cấp quản lý, khai thác được áp dụng theo các nội dung của quy định này.

Các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh, nhưng không thuộc tỉnh quản lý không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.

2. Đối tượng áp dụng:

Theo nội dung tại Khoản 2, Điều 1 của Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình thuỷ lợi: Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

2. Hệ thống công trình thuỷ lợi: Là tập hợp các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định.

3. Cống đầu kênh: (theo quy định của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP) là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí quản lý vận hành, tu sửa và bảo vệ các công trình từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng do người hưởng lợi đóng góp (gọi tắt là phí dịch vụ thủy nông nội đồng).

4. Tổ chức hợp tác dùng nước: (sau đây gọi là Hợp tác xãdịch vụ nông nghiệp) là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh.

5. Công trình trên kênh: Là công trình nằm trên kênh làm nhiệm vụ dẫn, điều tiết nước của kênh đó.

6. Bờ vùng một xã: Là công trình bao bọc cho một lưu vực nằm trong một xã, làm nhiệm vụ ngăn nước không cho tràn vào lưu vực đó để bảo vệ sản xuất nông nghiệp dân sinh kinh tế và môi trường.

7. Công trình đầu mối: Là hạng mục công trình thuỷ lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thống dẫn, thoát nước; làm chức năng cấp hoặc thoát nước, điều tiết, khống chế và phân phối nước.

Điều 3. Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

Theo nội dung tại Điều 4 của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

Chương II

NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 4. Nguyên tắc phân cấp

1. Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống, kết hợp quản lý theo lưu vực và vùng lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi trong việc tưới, tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

2. Công trình được phân cấp đơn vị nào quản lý thì đơn vị đó trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ và đầu tư duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp theo đúng các quy định của Nhà nước. Phân cấp đảm bảo mỗi công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi do một chủ thể trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ.

3. Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp được phân cấp quản lý, khai thác công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

4. Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp được giao quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 11, Điều 12 của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

Điều 5. Nguyên tắc xác định quy mô cống đầu kênh

Cống đầu kênh được xác định theo diện tích tưới, tiêu hưởng lợi mà cống đó phụ trách, được quy định như sau:

- Cống đầu kênh của hệ thống kênh tưới và kênh tưới, tiêu kết hợp có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn 50 ha.

- Cống đầu kênh của hệ thống kênh tiêu có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn 100 ha.

Nếu kênh tưới, kênh tiêu và kênh tưới, tiêu kết hợp nào chưa có cống đầu kênh thì ranh giới để phân cấp quản lý khai thác, bảo vệ tạm thời xác định khi chưa xây cống như sau:

- Tại cửa dẫn, thoát nước của kênh tưới và kênh tưới, tiêu kết hợp có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn 50 ha.

- Tại cửa dẫn, thoát nước của kênh tiêu có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn 100 ha.

Điều 6. Phân cấp cho Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp quản lý, khai thác

1. Đối với vùng có trạm bơm: Gồm các trạm bơm tưới, tiêu và tưới, tiêu kết hợp trên địa bàn xã hiện tại do các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp quản lý thì vẫn tiếp tục quản lý. Phạm vi quản lý là:

- Với trạm bơm tưới: Gồm công trình đầu mối; hệ thống kênh tưới và công trình trên kênh từ công trình đầu mối đến hết mặt ruộng.

- Với trạm bơm tiêu: Gồm công trình đầu mối; hệ thống kênh tiêu và công trình trên kênh từ mặt ruộng đến công trình đầu mối; cống và kênh xả tiêu.

- Với trạm bơm tưới, tiêu kết hợp: Gồm công trình đầu mối; hệ thống kênh và công trình trên kênh từ công trình đầu mối đến hết mặt ruộng; cống và kênh xả tiêu.

2. Hệ thống kênh và công trình trên kênh từ sau cống đầu kênh tới mặt ruộng trên địa bàn xã (kể cả vùng có trạm bơm của công ty và vùng tự chảy).

3. Bờ vùng của một xã.

Điều 7. Phân cấp quản lý, khai thác cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi

Toàn bộ công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc phạm vi tỉnh quản lý trừ các trường hợp tại Điều 6 đã quy định.

Điều 8. Phân cấp quản lý, khai thác đối với một số công trình đặc thù

Đối với một số công trình thủy lợi có đặc thù riêng về yêu cầu quản lý khai thác không thực hiện phân cấp theo các tiêu chí nêu ở Điều 6, Điều 7 của quy định này, trên cơ sở đề nghị của các địa phương, doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh quyết định cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản theo thẩm quyền về quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi khi thực hiện phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

b) Thẩm định danh mục các công trình thủy lợi được phân cấp, vị trí các cống đầu kênh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.

c) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực quản lý khai thác công trình thuỷ lợi theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn phối hợp với doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi xác định ranh giới quản lý cụ thể từng công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi, các cống đầu kênh.

b) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn trong các lĩnh vực quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Chỉ đạo các đơn vị quản lý trực tiếp công trình thuỷ lợi trên địa bàn xác định các cống đầu kênh và ranh giới quản lý cụ thể từng công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi giữa các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi với các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.

b) Chấp hành nghiêm sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc thực hiện các quy định về phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.

c) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn trong các lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Tuyên truyền, phổ biến các quy định về phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi cho nhân dân địa phương biết và thực hiện.

4. Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi:

a) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và các đơn vị liên quan xác định vị trí các cống đầu kênh và ranh giới quản lý cụ thể từng công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi giữa các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi với các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, giữa các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi với nhau, việc xác định vị trí các cống đầu kênh và ranh giới quản lý cụ thể từng công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi phải hoàn thành trong năm 2012. Việc phân cấp được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; cắm mốc chỉ giới quản lý, khai thác, bảo vệ công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các công trình thủy lợi được phân cấp và vị trí các cống đầu kênh.

b) Định kỳ báo cáo và báo cáo đột xuất với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cấp có thẩm quyền khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, tình hình quản lý, khai thác đối với các công trình thuỷ lợi được phân cấp quản lý, khai thác.

c) Lập kế hoạch rà soát các trạm bơm không nằm trong quy hoạch thủy lợi đề nghị xoá bỏ, đề xuất các phương án phục vụ cho phần diện tích mà các trạm bơm đó phụ trách trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thực hiện xoá bỏ.

5. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp:

a) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi và các đơn vị có liên quan xác định vị trí các cống đầu kênh và ranh giới quản lý cụ thể từng công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi giữa các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi với các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; cắm mốc chỉ giới quản lý, khai thác, bảo vệ công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các công trình thủy lợi được phân cấp và vị trí các cống đầu kênh. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo công trình định kỳ và đột xuất theo các công việc đối với công trình thuỷ lợi được phân cấp quản lý, khai thác.

b) Định kỳ báo cáo và báo cáo đột xuất với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cấp có thẩm quyền khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, tình hình quản lý, khai thác đối với các công trình thuỷ lợi được phân cấp quản lý, khai thác.

c) Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân xã tuyên truyền, phổ biến các quy định về phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi cho nhân dân địa phương biết và thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, các địa phương, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn những vướng mắc để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
05/2012/QĐ-UBNDQuyết định 05/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 05/2012/QĐ-UBNDQuyết định 05/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định số 05/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định 05 2012 QĐ UBND của Tỉnh Hưng Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu05/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                            Ngày ban hành18/04/2012
                            Người kýNguyễn Văn Thông
                            Ngày hiệu lực 28/04/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu05/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                                                  Ngày ban hành18/04/2012
                                                  Người kýNguyễn Văn Thông
                                                  Ngày hiệu lực 28/04/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
                                                  • Điều 4. Nguyên tắc phân cấp
                                                  • Điều 5. Nguyên tắc xác định quy mô cống đầu kênh
                                                  • Điều 6. Phân cấp cho Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp quản lý, khai thác
                                                  • Điều 7. Phân cấp quản lý, khai thác cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi
                                                  • Điều 8. Phân cấp quản lý, khai thác đối với một số công trình đặc thù
                                                  • Điều 9. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan