Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›05/2008/QĐ-UBND

Quyết định 05/2008/QĐ-UBND quy định về sản xuất giống và nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu05/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành07/03/2008
Người kýNguyễn Quốc Bảo
Ngày hiệu lực 17/03/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/03/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 05/2008/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 07 tháng 3 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-BNN-NTTS ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành một số quy định về điều kiện sản xuất giống, nuôi tôm chân trắng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sản xuất giống và nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thủy sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thủy sản, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Chỉ thị số 22/2006/CT-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Về việc nghiêm cấm sản xuất và nuôi tôm thẻ chân trắng./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Bảo

 

QUY ĐỊNH

VỀ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Mục đích:

Phát triển nuôi tôm chân trắng hiệu quả và bền vững, góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi nhằm mở rộng mặt hàng thủy sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, tận dụng khai thác tốt tiềm năng đất đai; đồng thời đảm bảo an toàn giống loài thủy sản nội địa.

2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh giống và nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Chương 2:

SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CHÂN TRẮNG

Điều 2. Điều kiện cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng

1. Vị trí xây dựng trại phải nằm trong vùng quy hoạch sản xuất giống tập trung của tỉnh.

2. Trại sản xuất giống tôm chân trắng phải có công suất tối thiểu là 500 triệu post/năm.

3. Phải có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh, đảm bảo không gây ô nhiễm khu vực sản xuất và môi trường xung quanh.

4. Trại sản xuất giống tôm chân trắng phải đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y; có hồ sơ lưu, nhật ký ghi chép trong quá trình sản xuất.

Điều 3. Yêu cầu về chất lượng tôm chân trắng bố mẹ

1. Đối với tôm bố mẹ nhập khẩu:

a) Phải nhập từ các trại tôm giống có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Tôm phải được cơ quan quản lý thú y thủy sản kiểm dịch trước khi nuôi thích nghi, thuần hoá và thành thục.

b) Sau thời gian thích nghi và nuôi thành thục, tôm đực đạt trọng lượng>= 40gam/con và tôm cái đạt trọng lượng >= 45gam/con mới được cho sinh sản.

2. Đối với tôm bố mẹ được nuôi từ postlarvae:

a) Postlarvae được sản xuất từ tôm bố mẹ sạch bệnh, có chứng chỉ nguồn gốc và chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền.

b) Quá trình ương nuôi postlarvae thành tôm hậu bị phải được tiến hành trong bể, có kiểm soát các yếu tố môi trường và bệnh.

c) Tôm hậu bị phải được kiểm tra đảm bảo sạch bệnh trước khi tuyển chọn làm tôm bố mẹ.

d) Không tuyển chọn tôm bố mẹ từ nguồn tôm nuôi thương phẩm tại các ao đầm.

3. Thời gian sử dụng tôm bố mẹ: nuôi và cho đẻ chỉ được sử dụng không quá 5 đến 6 tháng tính từ lần đẻ đầu tiên.

Điều 4. Yêu cầu chất lượng giống tôm chân trắng

1. Tôm giống chân trắng PL 12 phải được sản xuất từ tôm bố mẹ đảm bảo chất lượng theo Điều 3 của Quy định này.

2. Tôm giống chân trắng khi xuất trại và nhập vào tỉnh Bến Tre để thả nuôi phải đạt từ PL12 (kích cỡ tối thiểu 9mm) trở lên, có xuất xứ rõ ràng và có chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền.

3. Tôm giống chân trắng khi xuất bán cho người nuôi ngoài việc kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan như: trạng thái hoạt động, ngoại hình, màu sắc, chiều dài thân; đồng thời phải kiểm tra các bệnh: đốm trắng (WSSV), Taura (TSV).

4. Nghiêm cấm việc mua bán tôm bị nhiễm bệnh, tôm không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật.

Điều 5. Quản lý dịch bệnh

1. Tất cả giống tôm chân trắng nhập vào tỉnh Bến Tre phải có giấy chứng nhận kiểm dịch nơi xuất bán; đồng thời phải trình báo với trạm kiểm dịch Tân Thạch để được kiểm dịch lại; các chỉ tiêu kiểm dịch lại gồm: trạng thái hoạt động, ngoại hình, màu sắc, chiều dài thân, các bệnh đốm trắng (WSSV), Taura (TSV).

2. Giống tôm chân trắng sản xuất trong tỉnh trước khi xuất bán phải được kiểm dịch các bệnh nêu tại khoản 1 Điềunày. Trường hợp phát hiện tôm giống bị nhiễm bệnh thì kiểm dịch viên có trách nhiệm xử lý đúng quy trình hoặc hướng dẫn cách điều trị.

3. Chủ cơ sở sản xuất khi phát hiện tôm bị bệnh phải kịp thời báo cáo cho cơ quan chức năng, không được tự ý tiêu hủy hoặc xả chất thải. Xác tôm giống bị nhiễm bệnh khi chưa được xử lý hết mầm bệnh, quá trình xử lý phải có sự chứng kiến, hướng dẫn của cán bộ chuyên môn thuộc Chi cục Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.

Điều 6. Công tác kiểm dịch

1. Việc kiểm dịch giống tôm chân trắng do kiểm dịch viên cơ quan thú y thủy sản thực hiện.

2. Kiểm dịch viên phải chịu trách nhiệm pháp lý về kết luận của mình trong biên bản kiểm dịch.

Chương 3:

NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG

Điều 7.Các khu vực được phép nuôi tôm chân trắng

1. Huyện Bình Đại:

Vùng nuôi tôm sú thâm canh phía sau cống đập Ba Lai được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp với huyện lộ 16 nối liền tỉnh lộ 883 (từ ngã tư Thạnh Trị đến Sông Vũng Luông xã Thới Thuận).

- Phía Nam giáp với Sông Ba Lai.

- Phía Đông giáp với Sông Vũng Luông.

- Phía Tây giáp với tỉnh lộ Bắc Nam (từ Cống đập Ba Lai đến ngã tư Thạnh Trị).

2. Huyện Ba Tri:

Khu vực quy hoạch nuôi tôm sú thâm canh ở các xã Tân Xuân, Bảo Thuận, Bảo Thạnh, một phần xã Tân Thủy và xã An Thủy (được giới hạn từ lộ Vành đai nối liền lộ Bãi Ngao về phía Biển Đông).

3. Huyện Thạnh Phú:

a) Vùng nuôi tôm sú xã Thạnh Phong được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thạnh Hải.

- Phía Nam giáp sông Cổ Chiên.

- Phía Đông giáp giồng Bần Mít và giồng Cồn Lớn.

- Phía Tây giáp quốc lộ 57.

b) Vùng nuôi tôm sú xã Thạnh Hải được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp rạch Hồ Cỏ.

- Phía Nam giáp xã Thạnh Phong.

- Phía Đông giáp rừng phòng hộ và sông Hồ Cỏ.

- Phía Tây giáp tỉnh lộ 888.

Điều 8. Điều kiện đối với cơ sở nuôi tôm chân trắng

1. Tôm chân trắng chỉ được nuôi theo hình thức thâm canh ở các địa điểm quy định tại Điều 7 của Quy định này. Các cơ sở nuôi tôm chân trắng thâm canh phải thực hiện đúng tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191: 2004 Vùng nuôi tôm - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Phải có ao lắng cấp nước tối thiểu 20%, hệ thống xử lý nước thải tối thiếu 10% và khu vực chứa bùn thải tối thiểu 10% diện tích ao nuôi.

3. Hệ thống cấp và thoát nước trong cơ sở nuôi tôm chân trắng phải bố trí riêng rẽ tránh gây ô nhiễm.

Điều 9. Quản lý dịch bệnh

1. Tôm giống trước khi thả nuôi phải được kiểm dịch xác định không nhiễm virus gây bệnh đốm trắng (WSSV) và bệnh taura (TSV).

2. Các cơ sở nuôi tôm chân trắng phải quản lý không được để tôm thoát ra môi trường xung quanh.

3. Khi tôm nuôi nhiễm bệnh virus đốm trắng (WSSV) và bệnh taura (TSV), phải tiến hành tiêu hủy, không được tự ý xả thải ra môi trường bên ngoài. Quy trình tiêu hủy tôm bị nhiễm virus đốm trắng (WSSV) và bệnh taura (TSV) theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

4. Bùn thải khi cải tạo ao nuôi phải được được đưa vào khu vực chứa bùn, không được thải ra môi trường tự nhiên.

5. Tổ chức, cá nhân nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải chấp hành sự giám sát và kiểm tra của các cơ quan quản lý, cơ quan thú y về phòng trừ dịch bệnh.

Chương 4:

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10.

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện bản Quy định này sẽ được biểu dương, khen thưởng.

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong quá trình sản xuất, kinh doanh giống và nuôi tôm chân trắng thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn vướng mắc phải phản ánh về Sở Thủy sản để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
05/2008/QĐ-UBNDQuyết định 05/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 05/2008/QĐ-UBNDQuyết định 05/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 05/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 05 2008 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu05/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành07/03/2008
                            Người kýNguyễn Quốc Bảo
                            Ngày hiệu lực 17/03/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu05/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành07/03/2008
                                                  Người kýNguyễn Quốc Bảo
                                                  Ngày hiệu lực 17/03/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về sản xuất giống và nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 
                                                  • Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thủy sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thủy sản, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Mục đích, đối tượng và phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Điều kiện cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng
                                                  • Điều 3. Yêu cầu về chất lượng tôm chân trắng bố mẹ
                                                  • Điều 4. Yêu cầu chất lượng giống tôm chân trắng
                                                  • Điều 5. Quản lý dịch bệnh
                                                  • Điều 6. Công tác kiểm dịch
                                                  • Điều 7. Các khu vực được phép nuôi tôm chân trắng
                                                  • Điều 8. Điều kiện đối với cơ sở nuôi tôm chân trắng
                                                  • Điều 9. Quản lý dịch bệnh
                                                  • Điều 10.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan