Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 04/2008/QĐ-UBND

Quyết định 04/2008/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 04/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 18/01/2008
Người ký Nguyễn Xuân Huế
Ngày hiệu lực 28/01/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 18/01/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 04/2008/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 01 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TỈNH QUẢNG NGÃI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn đầu tư nhà nước vào doanh nghiệp khác;
Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 90/1997/TTLT/TC-NN ngày 19/12/1997 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Quyết định số 249/2004/QĐ-UB ngày 06/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về chủ trương xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;
Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thuộc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Ngãi do Trung tâm Chuyển giao công nghệ quản lý nước và công trình thuỷ lợi thuộc Cục Thuỷ lợi lập; Văn bản thẩm định số 3213/BNN-TL ngày 18/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn về việc thẩm định các định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn tại Tờ trình số 977/TTr-SNN&PTNT ngày 05/7/2007 và Công văn số 1614/SNN&PTNT ngày 02/11/2007 về việc xin ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trính thuỷ lợi thuộc phạm vi quản lý của Công ty Khai thác Công trình thuỷ lợi tỉnh, kèm theo hồ sơ định mức kinh tế kỹ thuật do Trung tâm Chuyển giao công nghệ quản lý nước và công trình thuỷ lợi lập; Báo cáo thẩm định số 133/BC-STP ngày 12/9/2007 của Sở Tư pháp Quảng Ngãi thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thuộc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Quảng Ngãi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thuộc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý, làm cơ sở để giao kế hoạch sản xuất và kinh doanh của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh hằng năm (có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các định mức, phối hợp với các Sở, ngành liên quan giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện, tổng kết, rút kinh nghiệm, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động -Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
Như Điều 3;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh uỷ;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;
Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh;
Báo Quảng Ngãi;
VPUB: PVP, KH-TH, CN-XD,
Trung tâm Công báo và TTĐT;
Lưu VT, NN-TN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

PHỤ LỤC
kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18 /01 /2008  của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

1. Định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm.

1.1 Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm của Công ty KTCTTL tỉnh là: 4,186 công/ha diện tích tưới, tiêu được nghiệm thu quy đổi.

1.2 Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm: Đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm của Công ty KTCTTL tỉnh được xác định theo định mức lao động nêu tại mục 1.1 ở trên và quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương và thu nhập của các công ty nhà nước.

2. Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng

Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng nhằm xác định nhu cầu nước tưới tại mặt ruộng cho từng đợt tưới, suốt vụ tưới để từ đó tính toán cân đối khả năng nguồn nước có thể cung cấp, tính toán chế độ tưới hợp lý, tiết kiệm nước, điện năng và giảm các mức hao phí lao động và nhân công không cần thiết tránh lãng phí. Định mức chi tiết như bảng sau:

Đơn vị: m3/ha

TT

Đặc trưng địa chất

Lúa Đông xuân

Lúa Hè thu

Cây trồng vụ 3

1

Cát hạt thô đến vừa màu xám đến xám sáng chứa nhiều dăm sạn thạch anh góc cạnh. Đất rời rạc, kết cấu kém chặt, nguồn gốc dQ

6.269

7.484

5.988

2

Cát hạt trung màu xám vàng, nâu đỏ chứa nhiều rễ cây và xác thực vật, đất rời rạc, kết cấu kém chặt, nguồn gốc dQ

6.249

7.362

5.848

3

Á cát nhẹ màu xám, xám sáng, bạc màu chứa nhiều sỏi sạn thạch góc cạnh. Trạng thái tự nhiên cứng, kết cấu kém chặt đến vừa chặt. Lớp này phân bố khá rộng rãi trong vùng và nằm trên bề mặt hầu hết toàn bộ các tuyến kênh. Nguồn gốc adQ

5.964

6.813

5.728

4

Á cát hạt mịn màu xám đen, xám vàng chữa rễ cây và xác hữu cơ. Trạng thái tự nhiên nửa cứng đến dẻo mềm. Kết cấu kém chặt. Nguồn gốc adQ

5.858

6.693

5.668

5

Á sét nhẹ màu vàng, vàng nhạt đến vàng xẫm chứa các hạt sỏi thạch anh nhỏ góc cạnh. Trạng thái tự nhiên cứng. Kết cấu kém chặt đến chặt. Nguồn gốc edQ. Lớp này phân bố trên toàn các tuyến kênh với bề dày chừng 2,0m đến 3,0m

5.494

6.549

5.328

3. Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới tại đầu mối các trạm bơm.

Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới bình quân được tính toán cho 1 đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh (ha nghiệm thu) ứng với tần suất 75%. Định mức chi tiết như sau:

Nội dung

Vụ đông xuân

Vụ hè thu

Vụ 3

Lượng mưa (mm - ứng với tần suất 75%)

317,61

534,95

742,38

Định mức điện giao khoán (kwh/ha)

426,67

490,59

365,81

Trong thực tế, khi lượng mưa thay đổi hàng năm được nhân với hệ số điều chỉnh theo tổng lượng mưa vụ và phân bố mưa (Chi tiết xem trong thuyết minh và phụ lục tính toán).

4. Định mức vật tư, nguyên liệu cho công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị cho Công ty như sau:

Đơn vị: Kg/năm

TT

Loại vật tư

Định mức

1

Dầu nhờn

1.426,42

2

Dầu Điezen

1.255,80

3

Mỡ các loại

2.256,81

4

Giẻ lau

1.707,68

5

Sơn các loại

903,20

6

Sợi amiăng

60,37

7

Xăng

525,02

8

Dầu thuỷ lực

2.200,00

Một số vật tư phụ khác trong công tác bảo dưỡng được tính bằng 5% giá trị các vật tư, nguyên liệu trong bảng trên.

5. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.

Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được xác định bằng tỷ lệ % nguyên giá tài sản cố định của công trình do đơn vị quản lý. Định mức sửa chữa thường xuyên của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Ngãi là 0,503 % nguyên giá tài sản cố định. Giá trị tài sản cố định được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006.

6. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Ngãi là 18,32 % tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch theo đơn giá ứng với mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước./.

Từ khóa:
04/2008/QĐ-UBND Quyết định 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Quyết định 04/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định 04 2008 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 04/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 18/01/2008
Người ký Nguyễn Xuân Huế
Ngày hiệu lực 28/01/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 04/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 18/01/2008
Người ký Nguyễn Xuân Huế
Ngày hiệu lực 28/01/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thuộc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý, làm cơ sở để giao kế hoạch sản xuất và kinh doanh của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh hằng năm (có phụ lục chi tiết kèm theo).
  • Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các định mức, phối hợp với các Sở, ngành liên quan giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện, tổng kết, rút kinh nghiệm, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động -Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan