Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›QCVN02-15:2009/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-15:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuQCVN02-15:2009/BNNPTNT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành25/12/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/12/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 02-15:2009/BNNPTNT

 

CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN -

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM, AN TOÀN SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

National technical regulation

Fisheries seed production - condition for food safety, biosecurity and environment

 

Lời nói đầu:

QCVN 02-15:2009/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I biên soạn, Vụ KHCN & MT - Bộ NN&PTNT trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số: 82 /2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN - ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM, AN TOÀN SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

Fisheries seed production - condition for food safety, biosecurity and environment

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường đối với các cơ sở sản xuất giống thủy sản.

1.2. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản, các cơ quan quản lý hoạt động liên quan đến sản xuất giông thủy sản trong phạm vi cả nước.

1.3. Giải thích từ ngữ: Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Nguồn nước sạch:Là nguồn nước không bị nhiễm các chất độc hại hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật hoặc các chất độc hại khác vượt quá giới hạn quy định đối với giống thuỷ sản.

1.3.2. Giống thủy sản: Là quần thể động, thực vật sống trong môi trường nước thuộc cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền được hình thành, củng cố và phát triển do tác động của con người thông qua chọn lọc, thuần hoá hoặc lai tạo.

1.3.3. Giống thủy sản gốc: Là giống thuần chủng được chọn lọc và nuôi dưỡng để nhân giống có năng suất, chất lượng ổn định.

1.3.4. Giống thủy sản bố mẹ: Là đàn giống thủy sản gốc được dùng để sản xuất ra con giống dùng nuôi thương phẩm.

1.3.5. Giống thuỷ sản biến đổi gen: Là các giống thuỷ sản có cấu trúc gen được thay đổi do công nghệ chuyển gen.

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Địa điểm xây dựng

2.1.1. Vị trí và mặt bằng xây dựng

2.1.1.1.      Vị trí xây dựng: Có nguồn nước sạch đáp ứng yêu cầu của cơ sở sản xuất giống, nguồn điện ổn định, giao thông thuận tiện và tách biệt với khu vực dân cư, xa các nhà máy công nghiệp, hóa chất và chế biến thực phẩm.

2.1.1.2.      Mặt bằng vững chắc, địa tầng ổn định, không nằm trong vùng bị xói lở và nằm trong quy hoạch của địa phương hoặc có văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

2.1.2. Nguồn nước và chất lượng nước

2.1.2.1.          Nguồn nước:

2.1.2.1a. Nước ngọt: Gồm nước máy, nước ngầm, nước giếng, nước sông suối tự nhiên hoặc nước từ hệ thống thuỷ nông, có độ muối < 5‰.

2.1.2.1b. Nước biển ven bờ: Gồm nước biển, nước ngầm, hoặc nước ót ruộng muối, có độ muối ≥ 5‰.

2.1.2.2.          Chất lượng nước để sản xuất giống: Trong sạch, đảm bảo các yếu tố thủy lý, thủy hóa và thủy sinh phù hợp với quy trình sản xuất giống của từng đối tượng.

2.1.2.2a. Chất lượng nước ngọt phải đảm bảo những yêu cầu quy định tại bảng 1.

Bảng 1: Chất lượng nước ngọt để sản xuất giống

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức chỉ tiêu

1

Độ muối

‰

< 5

2

pH

 

6,5-8,0

 

Độ trong

cm

≥ 30

3

Độ cứng (CaCO3)

mg/l

£ 500

4

Hàm lượng oxy hoà tan

mg/l

³ 5

5

Hàm lượng NH3 trong điều kiện:

pH = 6,5 và toC = 200C

pH=8,0 và toC = 200C

mg/l

 

£ 1,49

£ 0,93

6

Hàm lượng sắt Fe(OH)2, Fe2(OH)3 tổng số

mg/l

£ 0,5

7

Hàm lượng nitrat

mg/l

£ 50

8

Hàm lượng thuỷ ngân

mg/l

£ 0,002

9

Tổng số Coliforms

MPN/100ml

£ 20

10

Nguyên sinh động vật và ký sinh trùng gây bệnh

Cá thể

không có

11

Vi khuẩn yếm khí

Cá thể/ml

£ 10

2.1.2.2b. Chất lượng nước mặn phải ổn định và đảm bảo những yêu cầu quy định tại bảng 2.

Bảng 2: Chất lượng nước mặn để sản xuất giống

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức chỉ tiêu

1

Độ muối

‰

³ 25

2

pH

 

7,5-8,5

3

Độ trong

cm

³ 50

4

Hàm lượng oxy hoà tan

mg/l

³ 5

5

Hàm lượng NH3 trong điều kiện: pH=8,0 và toC = 200C

mg/l

£ 0,1

6

Giá trị của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm khác trong nước biển ven bờ phải ở giới hạn cho phép theo quy định tại TCVN 5943-1995 (chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ).

 

 

2.2.            Cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình

2.2.2.        Hệ thống công trình, trang thiết bị phục vụ sinh sản

2.2.1.1       Hệ thống xử lý nước cấp như ao chứa, ao lắng, hệ thống lọc nước và hệ thống bể đẻ, bể ương nuôi ấu trùng và nuôi thức ăn phải đảm bảo diện tích thích hợp, phù hợp với quy trình sản xuất giống của từng đối tượng.

2.2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho cơ sở sản xuất phải được làm bằng vật liệu không gỉ; không độc, tiện lợi, bảo đảm vệ sinh và chuyên dụng.

2.2.1.3. Hệ thống nhà xưởng, các loại bể, trang thiết bị và dụng cụ trực tiếp phục vụ sản xuất phải được vệ sinh, khử trùng định kỳ hoặc sau mỗi lần sử dụng để bảo đảm vệ sinh thú y thủy sản. Dụng cụ sản xuất sau khi được vệ sinh khử trùng phải được phơi khô và để nơi khô ráo.

2.2.3.        Nước thải, chất thải và hệ thống xử lý nước thải

2.2.3.1.      Nước thải của các cơ sở sản xuất giống thủy sản trước khi thải ra môi trường bên ngoài phải được xử lý đạt TCVN 6986:2001 và các quy định hiện hành.

2.2.3.2.      Nước thải sinh hoạt phải được xử lý theo quy định đạt TCVN 6772:2000

2.2.3.3.      Các chất thải rắn và chất thải hữu cơ trong sản xuất và sinh hoạt phải được thu gom, phân loại trong các thùng chứa đảm bảo an toàn, đặt ở vị trí quy định, thuận tiện cho các hoạt động, không gây ô nhiểm môi trường và ảnh hưởng xấu đến nguồn nước.

2.2.3.4.      Bể xử lý nước thải phải có nắp đậy và đặt cách xa khu sản xuất hoặc nguồn nước ngầm để tránh lây nhiễm chéo.

2.2.3.5.      Hệ thống đường ống dẫn nước thải đến nơi xử lý phải kín, có độ dốc nhất định, thoát nước tốt, dễ làm vệ sinh, không gây mùi khó chịu và ô nhiễm môi trường.

2.2.3.6.      Hệ thống bể xử lý và cống thoát nước thải được thiết kế phù hợp với công suất hoạt động của các cơ sở sản xuất.

2.2.4.        Kho nguyên vật liệu

2.2.4.1.      Kho nguyên vật liệu trong cơ sở sản xuất phải được thiết kế ở vị trí thích hợp, có các khu vực riêng biệt. Khu vực chứa đựng hóa chất, thuốc phòng trị bệnh phải đảm bảo kín, khu vực để thức ăn, phân bón phải thông thoáng, ngăn được côn trùng và động vật gây hại xâm nhập, tránh lây nhiễm.

2.2.4.2.      Kệ để nguyên vật liệu trong kho phải cao cách mặt đất tối thiểu 0,3m.

2.2.3.4.      Kho chứa xăng, dầu phải được đặt ở vị trí thích hợp, cách xa nguồn nước cấp vào các ao nuôi để tránh gây ô nhiễm, có trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy định.

2.3.         Lực lượng lao động kỹ thuật

2.3.1.     Trình độ của cán bộ kỹ thuật: Được đào tạo, có chứng chỉ phù hợp với chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ được giao.

2.3.2.     Công nhân và các yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật: Người làm việc tại cơ sở sản xuất phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo quy định, có hiểu biết nhất định về chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực hoạt động. Thực hiện tốt các nội quy của cơ sở sản xuất giống thủy sản.

2.4.         Yêu cầu về thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, hóa chất và thức ăn

2.4.1.     Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất sử dụng trong sản xuất giống phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

2.4.2.     Thức ăn sử dụng phải đảm bảo chất lượng và đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản.

2.5.         Yêu cầu về chất lượng bố mẹ và con giống thủy sản

2.5.1.     Thuỷ sản bố mẹ để sản xuất giống phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng theo quy chế Quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản.

2.5.2.     Con giống của cơ sở sản xuất giống thủy sản trước khi lưu thông phải được kiểm dịch và ghi nhãn hàng hoá theo chế Quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản.

3. QUY ĐỊNH RIÊNG CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN

3.1. Ngoài các điều kiện chung bắt buộc mọi cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện theo các quy định tại quy chuẩn này, các cơ sở sản xuất giống tùy từng đối tượng cụ thể phải áp dụng các điều kiện riêng phù hợp với quy trình sản xuất giống theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1.     Chứng nhận hợp quy

4.1.1. Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải thực hiện chứng nhận hợp quy về điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

4.1.2. Các tổ chức chứng nhận hợp quy là các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a,b khoản 1 Điều 13 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ra quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy.

4.1.3. Phương thức đánh giá hợp quy: Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo phương thức đánh giá và giám sát hệ thống.

4.1.4. Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy về điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường, do tổ chức chứng nhận hợp quy xây dựng.

4.1.5. Chi phí chứng nhận hợp quy: Theo quy định hiện hành về việc thu phí và lệ phí.

4.2.     Công bố hợp quy:

4.2.1. Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải thực hiện công bố hợp quy về điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

4.2.2. Trình tự, thủ tục công bố hợp quy theo Điều 18 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN.

4.2.3. Hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN.

4.3.     Phương thức kiểm tra:

Áp dụng các phương pháp kiểm tra quy định đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành, liên ngành. thích hợp cho từng đối tượng sản xuất giống thủy sản.

4.4.     Phương pháp thử, phương pháp lấy mẫu:

Theo quy định hiện hành tương ứng với từng chỉ tiêu kiểm tra.

4.5.     Hồ sơ quản lý

4.5.1. Trong quá trình sản xuất giống, cơ sở phải theo dõi, ghi chép các thông tin liên quan tới sản xuất; lập và lưu giữ hồ sơ về chất lượng giống bao gồm các nội dung sau: Xuất xứ, số lượng và chất lượng giống bố mẹ, giống sản xuất; thời điểm sản xuất; số lượng và loại thức ăn, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất sử dụng; chất lượng nước của các bể, ao nuôi; tình trạng sức khoẻ và các biện pháp kiểm soát bệnh.

4.5.2. Các tư liệu ghi chép phải được lưu giữ trong hồ sơ. Thời gian lưu giữ hồ sơ phải dài hơn một chu kỳ sản xuất tùy theo từng đối tượng thủy sản.

4.6.     Các quy định quản lý khác

4.6.1. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành.

4.6.2. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thông báo ngay tình hình dịch bệnh xảy ra tại cơ sở mình cho các cơ quan quản lý để kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp.

4.6.3. Cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải xây dựng nội quy, biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y thủy sản cho cơ sở.

4.6.4. Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản biến đổi gen phải được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học. Trên bao bì của sản phẩm là sinh vật biến đổi gen phải ghi thêm dòng chữ: "Sản phẩm có sử dụng công nghệ biến đổi gen”. Trong quá trình sản xuất, phải thường xuyên theo dõi, giám sát mức độ an toàn của chúng đối với sức khỏe con người, môi trường và đa dạng sinh học.

4.6.5. Các cơ sở sản xuất giống thủy sản phải có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để các giống loài thủy sản biến đổi gen, giống nhập nội đang sản xuất thử nghiệm thất thoát ra môi trường ngoài.

5. GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHUẨN

5.1.     Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thanh tra đối với các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản.

5.2.     Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này nhằm đảm điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường.

7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

7.1.     Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn và thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

7.2.     Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

Từ khóa:
QCVN02-15:2009/BNNPTNTQuy chuẩn QCVN02-15:2009/BNNPTNTQuy chuẩn số QCVN02-15:2009/BNNPTNTQuy chuẩn QCVN02-15:2009/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuy chuẩn số QCVN02-15:2009/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuy chuẩn QCVN02 15:2009 BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuQCVN02-15:2009/BNNPTNT
                            Loại văn bảnQuy chuẩn
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành25/12/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuQCVN02-15:2009/BNNPTNT
                                                  Loại văn bảnQuy chuẩn
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành25/12/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan