Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›34/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích phát triển cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu34/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành12/12/2011
Người kýNguyễn Doãn Khánh
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/12/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2011/NQ-HĐND

 Phú Thọ, ngày 12 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4243/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 về ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa (viết tắt là XHH) hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với những nội dung sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở thực hiện XHH (ngoài công lập) hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh.

Những nội dung không có trong Quy định của Nghị quyết này, thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và các văn bản Nhà nước hiện hành.

1.2. Đối tượng áp dụng

a) Áp dụng đối với các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực XHH do các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và tự đảm bảo kinh phí hoạt động, không sử dụng ngân sách Nhà nước (gọi chung là cơ sở thực hiện XHH) hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh.

b) Các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở thực hiện XHH có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoạt động trong các lĩnh vực nêu tại Tiết a, Khoản 1.2, Điều 1 thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết này.

2. Những lĩnh vực ưu tiên khuyến khích phát triển XHH và điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển XHH

2.1. Những lĩnh vực ưu tiên khuyến khích phát triển XHH

- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Trường mầm non, trường trung học phổ thông; các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học.

- Lĩnh vực dạy nghề: Trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

- Lĩnh vực y tế: Cơ sở khám, chữa bệnh.

- Lĩnh vực văn hóa: Khu văn hóa đa năng.

- Lĩnh vực thể thao: Nhà luyện tập thể thao.

- Lĩnh vực môi trường: Cơ sở thu gom vận chuyển rác thải.

2.2. Điều kiện để cơ sở thực hiện XHH được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển XHH quy định tại Khoản 1, Điều 2 là cơ sở phải đảm bảo loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Nghị quyết này (có phụ lục kèm theo).

3. Những quy định cụ thể

3.1. Chính sách về đất đai

a) Cơ sở công lập khi chuyển sang loại hình XHH được tiếp tục giao đất và miễn tiền sử dụng đất, nếu không thay đổi lĩnh vực hoạt động.

b) Cơ sở thực hiện XHH được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình XHH. Trường hợp đất được giao hoặc thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng thì được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để xây dựng dự án XHH theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động XHH sẽ được ngân sách Nhà nước hoàn trả (kinh phí giải phóng mặt bằng ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%, ngân sách tỉnh 30%).

Riêng đối với đất đô thị, đất ở giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất, đồng thời quy định chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

c) Địa điểm, vị trí giao đất cho các cơ sở thực hiện XHH phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị và các điểm dân cư nông thôn. Cơ sở thực hiện XHH phải sử dụng đất đúng mục đích, không được chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê lại, thế chấp quyền sử dụng đất được Nhà nước giao dưới mọi hình thức khi đã được hưởng chế độ miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất (trừ trường hợp được chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Thời gian giao đất, cho thuê đất không quá 50 năm.

3.2. Chính sách hỗ trợ đầu tư

a) Đối với các cơ sở công lập hoặc bán công khi chuyển sang loại hình cơ sở thực hiện XHH, được tiếp tục quản lý toàn bộ cơ sở vật chất hiện đang sử dụng. Phần vốn đầu tư cơ sở vật chất từ nguồn ngân sách Nhà nước, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị cơ sở, việc bán hoặc cho thuê với giá ưu đãi do Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Các cơ sở thực hiện XHH có dự án đầu tư hợp pháp trong phạm vi đất được giao hoặc thuê đất hoạt động trong lĩnh vực nêu tại Tiết a, Khoản 1.2, Điều 1 được hưởng các chính sách ưu đãi sau:

b.1. Dự án đầu tư xây dựng mới các trường mầm non, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học; trung cấp nghề, cao đẳng nghề được ngân sách tỉnh hỗ trợ (01 lần) vốn đầu tư theo các mức:

- Trường mầm non: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà lớp học 04 phòng học, theo mẫu thiết kế 4 P1;

- Trường trung cấp nghề: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà lớp học (2 tầng) 06 phòng học, theo mẫu thiết kế 6 P1;

- Các trường: Trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà lớp học (2 tầng) 08 phòng học, theo mẫu thiết kế 8 P1;

- Các trường: Cao đẳng chuyên nghiệp, đại học: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà lớp học (2 tầng) 10 phòng học, theo mẫu thiết kế 10 P1;

b.2. Dự án đầu tư xây dựng mới cơ sở khám, chữa bệnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ (01 lần) vốn đầu tư theo mức:

- Các bệnh viện: Đa khoa, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà điều trị nội trú (2 tầng) có quy mô: 20 phòng bệnh nhân, 02 phòng tiêm, 02 phòng trực bác sỹ, 02 buồng vệ sinh và 01 cầu thang bộ.

- Bệnh viện chuyên khoa, cơ sở bảo trợ xã hội: Mức hỗ trợ có giá trị tương đương một nhà điều trị nội trú (2 tầng) có quy mô: 10 phòng bệnh nhân, 01 phòng tiêm, 01 phòng trực bác sỹ, 01 buồng vệ sinh và 01 cầu thang bộ.

b.3. Dự án đầu tư xây dựng mới cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao được ngân sách tỉnh hỗ trợ (01 lần) vốn đầu tư theo mức:

- Khu văn hóa đa năng: Mức hỗ trợ từ 30 - 40% dự toán được sở quản lý chuyên ngành xây dựng thẩm định, mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng.

- Nhà luyện tập thể thao: Mức hỗ trợ 40% dự toán được sở quản lý chuyên ngành xây dựng thẩm định, mức hỗ trợ tối đa không quá 2,5 tỷ đồng.

b.4. Dự án đầu tư xây dựng mới trong lĩnh vực môi trường: Cơ sở thu gom, vận chuyển rác thải được ngân sách tỉnh hỗ trợ (01 lần) vốn đầu tư để mua sắm một xe ô tô vận chuyển rác thải, mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng.

b.5. Các dự án đầu tư xây dựng mới, thuộc danh mục ghi tại Tiết b.1 đến b.4 trên địa bàn các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Hạ Hoà, Đoan Hùng, Thanh Ba được hỗ trợ thêm 20% so với mức hỗ trợ của loại hình đó.

3.3. Chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ

a) Cán bộ, nhân viên cơ hữu trong các cơ sở công lập, bán công khi chuyển sang loại hình cơ sở thực hiện XHH, được tạo điều kiện để tiếp tục ký hợp đồng làm việc tại các cơ sở đó (nếu có nhu cầu) và được hưởng các chế độ theo quy định.

b) Các cơ sở thực hiện XHH có nhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên tại các trường cao đẳng, đại học công lập thuộc tỉnh quản lý (nếu trúng tuyển) được ngân sách tỉnh hỗ trợ tiền học phí trong thời gian học tập tại trường.

3.4. Chính sách khen thưởng

a) Tập thể và người lao động trong các cơ sở thực hiện XHH có thành tích xuất sắc được Nhà nước biểu dương, khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua theo quy định Nhà nước hiện hành.

b) Các tập thể, cá nhân tham gia ủng hộ, tài trợ, đóng góp tiền của, vật tư, công sức... để tổ chức, phục vụ cho các hoạt động XHH trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được Nhà nước ghi nhận và khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 2: Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 79/2006/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Khánh

 

DANH MỤC

LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 34/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XVII, kỳ họp thứ ba)

I. CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

A - ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG.

Cơ sở giáo dục

Quy mô tối thiểu

Số trẻ, học sinh tối đa/lớp, nhóm trẻ

Diện tích đất tối thiểu

Tiêu chuẩn

Điều kiện được ưu đãi

1. TrườngMầm non

 

3 - 12 tháng tuổi: 15 trẻ

13 - 24 tháng: 20 trẻ

25 - 36 tháng: 25 trẻ

3 - 4 tuổi: 25 trẻ

4 - 5 tuổi: 30 trẻ

5 - 6 tuổi: 35 trẻ

 

Điều lệ (QĐ số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ GD&ĐT

ổn định từ 3 năm trở lên

- Khu vực thành, thị

150 trẻ

8 m2/trẻ

Huy động từ 150 trẻ trở lên

- Khu vực nông thôn, miền núi

100 trẻ

12 m2/trẻ

Huy động từ 100 trẻ trở lên

2. Trường THPT

 

 

 

Điều lệ (QĐ số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GD&ĐT

Ổn định từ 3 năm trở lên

- Khu vực thành, thị

9 lớp

45 học sinh/lớp

6 m2/HS

Nhập học từ 3 lớp/năm

- Khu vực nông thôn, miền núi

6 lớp

45 học sinh/lớp

10 m2/HS

Nhập học từ 2 lớp/năm

B - ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO CHUYÊN NGHIỆP:

1. TrườngTrung cấp chuyên nghiệp

200 HS

Tỷ lệ tối đa HS/GV

Y, dược, TDTT 20; khác 25-30 HS/GV

30 m2/HS

Điều lệ (QĐ số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008

Ổn định trên 3 năm .huy động tối thiểu 100 hs/năm

2. Trường Cao đẳng chuyên nghiệp

300 SV

Tỷ lệ tối đa HS/GV.

Y, dược, TDTT 15; khác 22-25 HS/GV

55 m2/SV

Điều lệ (QĐ số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008

Ổn định trên 3 năm .huy động tối thiểu 100 hs/năm

3. Trường Đại học

300 SV

Tỷ lệ tối đa HS/GV.

Y, dược 15, TDTT 10; khác 20-25 HS/GV

55 m2/GV

Điều lệ (QĐ số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003

Ổn định trên 3 năm .huy động tối thiểu 100 hs/năm

II - CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

Loại hình

Quy hoạch mạng lưới

Quy mô tối thiểu

CSVC, thiết bị

D.tích đất tối thiểu

Tiêu chuẩn thiết kế

Số lượng nghề ĐT

Đội ngũ CB, GV

1. Trung cấp nghề

Phù hợp với QH

140 học sinh (04 lớp)

Đảm bảo theo quy mô ĐT

Đô thị 01 ha. Ngoài đô thị 3 ha

QĐ số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003

Từ 03 nghề trở lên

Theo quy định nhà nước hiện hành

2. Trường Cao đẳng nghề

Phù hợp với QH

175 học sinh (05 lớp)

Đảm bảo theo quy mô đào tạo

Đô thị 01 ha. Ngoài đô thị 2 ha

- Phòng học 1,3m2/HS

- P. thực hành 2,5m2/HS

Có chương trình dạy nghề theo quy định

Theo quy định nhà nước hiện hành

III - CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

Cơ sở khám, chữa bệnh

Tiêu chí, tiêu chuẩn

Ghi chú

1. Bệnh viên đa khoa, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng

- Quy mô: Từ 100 giường bệnh trở lên.

- Nhân lực: Theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007

- XD Theo tiêu chuẩn Quyết định số 18/2007/QĐ-BXD ngày 15/5/2007 của Bộ Trưởng bộ Xây dựng

- Thiết bị y tế: Theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ Trưởng Bộ T tế

áp dụng theo quy định Nhà nước hiện hành

2. Bệnh viện chuyên khoa (kể cả cơ sở Bảo trợ XH)

- Quy mô: Từ 50 giường bệnh trở lên.

- Nhân lực, tiêu chuẩn XD, trang thiết bị y tế: Thực hiện theo quy định Nhà nước hiện hành

IV - CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO

Danh mục, loại hình

Tiêu chí về quy mô

Tiêu chuẩn, chất lượng

A - LĨNH VỰC VĂN HÓA

 

 

Khu văn hóa đa năng

- Hoạt động độc lập, diện tích đất tối thiểu 2.500 m2.

- Trong quy hoạch của địa phương

- Tổ chức nhiều loại hình VH, dịch vụ văn hóa, thể thao, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí công nghệ cao.

B - LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO

 

 

Nhà tập luyện thể thao

- Diện tích tối thiểu 200 m2.

- XD đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287-2004

- Có Ban QL và đội ngũ nhân viên phục vụ. Có các công trình phụ trợ. Thiết bị phục vụ tập luyện đảm bảo tiêu chuẩn nhà nước quy định.

- Đảm bảo VSMT ứng các quy định an toàn, phòng chống cháy, nổ và VSMT

- Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

IV - CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG.

Loại hình, nghề nghiệp

Quy mô

Tiêu chuẩn cán bộ

Nhu cầu cấp đất

Yêu cầu CSVC, năng lực, công nghệ

Ghi chú

1. Cơ sở thu gom vận chuyển rác thải

Theo quy hoạch được duyệt

Cán bộ chủ chốt phải có trình độ Đại học các ngành Xây dựng, công nghệ MT, quản lý MT

Theo quy hoạch, kế hoạch của địa phương. Theo thông tư số 05/2007/TT-BTNMT ngày 30/5/2007 của Bộ Tài nguyên và môi trường

- Được cấp phép đầu tư. Đăng ký năng lực về công nghệ được phê duyệt. Có năng lực tài chính.

- Lập báo cáo tác động môi trường.

- Đã đi vào hoạt động được xác nhận đạt tiêu chuẩn

 

 

Từ khóa:
34/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 34/2011/NQ-HĐNDNghị quyết số 34/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 34/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Phú ThọNghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Phú ThọNghị quyết 34 2011 NQ HĐND của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu34/2011/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                            Ngày ban hành12/12/2011
                            Người kýNguyễn Doãn Khánh
                            Ngày hiệu lực 19/12/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu34/2011/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                                                  Ngày ban hành12/12/2011
                                                  Người kýNguyễn Doãn Khánh
                                                  Ngày hiệu lực 19/12/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan