Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 22/2026/NQ-HĐND

Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 22/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 30/06/2026
Người ký Nguyễn Minh Dũng
Ngày hiệu lực 10/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 30/06/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2026/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;

Xét Tờ trình số 665/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

5. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

6. Quy định chuyển tiếp

Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gây ra (không bao gồm đối tượng hỗ trợ là các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) đã được cơ quan có thẩm quyền thống kê, đánh giá nhưng chưa thực hiện hỗ trợ từ trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì việc hỗ trợ được thực hiện theo mức hỗ trợ của Nghị quyết số 252/NQ-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quyết định áp dụng Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Dũng

 

QUY ĐỊNH

MỨC HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Các nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng loại cây trồng, lâm nghiệp, vật nuôi, thủy sản, sản xuất muối để khôi phục sản xuất, vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:

STT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

Đơn vị tính

A

Cây trồng

 

 

1

Diện tích lúa

 

 

a

Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

6.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

đồng/ha

b

Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

đồng/ha

c

Sau gieo trồng trên 45 ngày

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

10.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

5.000.000

đồng/ha

2

Diện tích mạ

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

30.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

3

Diện tích cây hàng năm khác

 

 

a

Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

6.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

đồng/ha

b

Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

10.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

5.000.000

đông/ha

c

Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

đồng/ha

4

Diện tích cây trồng lâu năm

 

 

a

Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

12.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

6.000.000

đồng/ha

b

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

20.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

10.000.000

đồng/ha

c

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

30.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

d

Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

60.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

30.000.000

đồng/ha

B

Vật nuôi

 

 

1

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

30.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

45.000

đồng/con

2

Chim cút

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

5.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

10.000

đồng/con

3

Lợn

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

600.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

1.500.000

đồng/con

-

Lợn nái và lợn đực đang khai thác

3.000.000

đồng/con

4

Bê cái hướng sữa, bò sữa

 

 

-

Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi

4.000.000

đồng/con

-

Bò sữa trên 06 tháng tuổi

12.000.000

đồng/con

5

Trâu, bò thịt, ngựa

 

 

-

Đến 06 tháng tuổi

3.000.000

đồng/con

-

Trên 06 tháng tuổi

7.000.000

đồng/con

6

Hươu sao, cừu, dê, đà điểu

2.500.000

đồng/con

7

Thỏ

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

50.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

70.000

đồng/con

8

Ong mật (đàn)

500.000

đồng/đàn

C

Thủy sản (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)

 

 

1

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm)

60.000.000

đồng/ha

2

Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè

30.000.000

đồng/100 m3

3

Nuôi trồng thủy sản theo hình thức khác

15.000.000

đồng/ha

D

Lâm nghiệp

 

 

1

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

đồng/ha

2

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

đồng/ha

3

Diện tích vườn giống, rừng giống

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

20.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

10.000.000

đồng/ha

4

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm

 

 

-

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

 

 

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

40.000.000

đồng/ha

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

20 000.000

đồng/ha

-

Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

 

 

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

60.000.000

đồng/ha

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

30.000.000

đồng/ha

Đ

Sản xuất muối (bao gồm diện tích đang sản xuất hoặc diện tích muối đã được tập kết trên ruộng)

 

 

1

Thiệt hại trên 70% diện tích

4.000.000

đồng/ha

2

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

đồng/ha

E

Cây lâm nghiệp khác, vật nuôi khác

 

 

1

Các loài cây phân tán mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác (quy đổi 1.000 cây tương đương 01 ha)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

đồng/ha

2

Các loài cây phân tán trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, cây phân tán là gỗ lớn trên 03 năm tuổi (quy đổi 1.000 cây tương đương 01 ha)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

đồng/ha

3

Lợn rừng, Lợn rừng lai

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

310.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

686.000

đồng/con

-

Lợn nái và lợn đực đang khai thác

1.756.000

đồng/con

4

Nai, Mang thường

2.500.000

đồng/con

2. Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) trên địa bàn tỉnh có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật, mức hỗ trợ đối với từng đối tượng cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi và sản xuất muối được tính bằng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Đối với các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ bảng biểu tại khoản 1 Điều 3 Quy định này: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 80%, ngân sách địa phương hỗ trợ 20%.

2. Mức hỗ trợ các nội dung chi tại mục E bảng biểu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quy định này: Từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác (nếu có).

3. Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ khi thiệt hại vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp xã.

Từ khóa:
22/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Long Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Long Nghị quyết 22 2026 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 22/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 30/06/2026
Người ký Nguyễn Minh Dũng
Ngày hiệu lực 10/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 22/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 30/06/2026
Người ký Nguyễn Minh Dũng
Ngày hiệu lực 10/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Điều 2. Điều khoản thi hành
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Mức hỗ trợ
  • Điều 4. Kinh phí thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan