Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›05/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND về “Phát triển Trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và chính sách khen thưởng đối với học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”

Đã sao chép thành công!
Số hiệu05/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành20/07/2019
Người kýNguyễn Văn Hùng
Ngày hiệu lực 01/08/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/07/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2019/QĐ-HĐND

Quảng Trị, ngày 20 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ “PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI HỌC SINH ĐẠT GIẢI CAO TẠI CÁC KỲ THI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Xét Tờ trình số 3027/TTr-UBND ngày 05 tháng 07 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 ”; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Thông qua việc “Phát triển Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và chính sách khen thưởng đối với học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” với các nội dung chủ yếu sau:

I. Phát triển trường THPT chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

1. Mục tiêu chung: Tiếp tục xây dựng và phát triển Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn trở thành cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia; có cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại. Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập, và đạt thành tích cao tại các cuộc thi trong nước, khu vực và quốc tế. Nhằm đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2025:

+ Củng cố, xây dựng và phát triển Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn sẽ có 33 lớp, 990 học sinh.

+ Có cơ sở vật chất kỹ thuật chất lượng cao, ngang tầm với các trường trung học phổ thông chuyên trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

+ Trên 50% giáo viên đạt trình độ thạc sĩ, 8 -10% giáo viên đạt trình độ tiến sĩ; 100% giáo viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng thành thạo Tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 50% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy và giao tiếp; có đội ngũ giáo viên chất lượng cao của tất cả các môn học.

+ Có ít nhất 70% học sinh nhà trường xếp loại học lực giỏi; trên 50% (số học sinh dự thi) đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia; có học sinh dự thi Olympic Khu vực, Quốc tế; 70% học sinh giỏi, khá về Tin học; 30% học sinh đạt bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

+ Hợp tác đào tạo, bồi dưỡng với ít nhất từ 02 đến 05 cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực, quốc tế.

- Đến năm 2030:

+ Có 70% giáo viên có trình độ thạc sĩ, 10 - 15% cán bộ quản lý, giáo viên đạt trình độ tiến sĩ và trên 70% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy và giao tiếp.

+ Có ít nhất 80% học sinh được xếp loại lực học giỏi; trên 70% (số học sinh dự thi) đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia; có học sinh dự thi Olympic Khu vực, Quốc tế; 90% học sinh giỏi, khá về Tin học; 50% học sinh đạt bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3. Chính sách hỗ trợ cho giáo viên và học sinh được chi từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của tỉnh (Kèm theo phụ lục I)

4. Kinh phí thực hiện

a) Tổng kinh phí thực hiện là: 85,00 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn đối ứng địa phương: 29,91 tỷ đồng;

- Vốn Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2 (ADB): 12,04 tỷ đồng;

- Nguồn kinh phí ngân sách Trung ương (nguồn trái phiếu Chính phủ và nguồn Chương trình mục tiêu): 32,00 tỷ đồng.

- Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác: 11,05 tỷ đồng.

b) Các hạng mục đầu tư:

- Xây dựng cơ bản và sửa chữa: 50,00 tỷ đồng;

- Mua sắm trang thiết bị: 25,00 tỷ đồng;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phụ trách phòng học bộ môn và học sinh: 5,00 tỷ đồng;

- Hợp tác trong nước và quốc tế: 5,00 tỷ đồng.

c) Phân kỳ đầu tư

- Giai đoạn 2019 - 2020: Tổng mức đầu tư là: 14,95 tỷ đồng; Trong đó:

Vốn đối ứng địa phương: 2,91 tỷ đồng; vốn Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2 (ADB): 12,04 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng mức đầu tư là: 32,00 tỷ đồng; Trong đó:

Vốn đối ứng địa phương: 12,00 tỷ đồng; Vốn Trung ương (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn Chương trình mục tiêu) là: 15,00 tỷ đồng; Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác là: 5,00 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2026-2030: Tổng mức đầu tư là: 38,05 tỷ đồng. Trong đó:

Vốn đối ứng địa phương: 15,00 tỷ đồng; vốn ngân sách Trung ương (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn Chương trình mục tiêu) là: 17,00 tỷ đồng; Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác là: 6,05 tỷ đồng.

II. Chính sách khen thưởng đối với học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Học sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp quốc gia, khu vực, quốc tế và các cuộc thi tương đương khác được khen thưởng theo quy định của Nghị quyết này (Kèm theo phụ lục II)

Kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn khen thưởng của tỉnh

Điều 2.

Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2019./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VPQH, VPCTN, VPCP;
- Các Bộ: GDĐT, Tài chính, KHĐT;
- TT.T
U, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH t
ỉnh, TAND, VKSND tỉnh;
- VPTU, VPHĐND, VPUBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành cấp t
ỉnh;
- TTHĐND, UBND cấp huyện;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Trung tâm công báo;
- Lưu: VT, VHXH.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

PHỤ LỤC I

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của HĐND tỉnh)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Tỷ lệ theo mức lương cơ sở (%)

Mức chi

I

Hỗ trợ chi phí học tập thường xuyên

 

 

 

1

Học sinh hộ nghèo trong toàn tỉnh, dân tộc thiểu số ở các xã miền núi khó khăn

đồng/tháng/ học sinh

0.30

447.000

2

Học sinh cư trú vùng nông thôn, thị trấn, thị xã ... ngoài TP Đông Hà

đồng/tháng/ học sinh

0.20

298.000

II

Mức học bổng khuyến khích học tập

 

 

 

1

Đối với học sinh xét điểm môn chuyên

đồng/tháng/ học sinh

 

 

1.1

Loại 1

 

0.50

745.000

1.2

Loại 2

 

0.60

894.000

2

Đối với học sinh đạt giải Quốc gia

đồng/tháng/ học sinh

 

 

2.1

Giải nhất

 

0.80

1.192.000

2.2

Giải nhì

 

0.70

1.043.000

2.3

Giải ba

 

0.65

968.500

2.4

Giải khuyến khích

 

0.60

894.000

3

Đối với học sinh đạt giải Quốc tế

đồng/tháng/ học sinh

 

 

3.1

Huy chương vàng

 

1.10

1.639.000

3.2

Huy chương bạc

 

1.00

1.490.000

3.3

Huy chương đồng

 

0.90

1.341.000

3.4

Giải khuyến khích

 

0.80

1.192.000

4

Đối với học sinh đạt giải khu vực

đồng/tháng/ học sinh

 

 

4.1

Huy chương vàng

 

0.90

1.341.000

4.2

Huy chương bạc

 

0.80

1.192.000

4.3

Huy chương đồng

 

0.70

1.043.000

4.4

Giải khuyến khích

 

0.65

968.500

III

Chế độ hỗ trợ tham gia bồi dưỡng

 

 

 

1

Đối với học sinh

 

 

 

1.1

Thi Quốc gia

 

 

 

 

Chi tiền sinh hoạt phí cho học sinh trong những ngày tập huấn

Người/ngày

0.10

149.000

 

Chi tiền ăn cho học sinh trong những ngày thi

Người/ngày

0.20

298.000

 

Hỗ trợ trang phục cho các em trong đội tuyển

Lần

0.40

596.000

1.2

Tham gia đội dự tuyển khu vực và Quốc tế

 

 

 

 

Chi tiền sinh hoạt phí cho học sinh trong những ngày dự thi

Người/ngày

0.15

223.500

 

Chi tiền ăn cho học sinh trong những ngày dự thi

Người/ngày

0.20

298.000

2

Đối với giáo viên

 

 

 

2.1

Thi Quốc gia

 

 

 

 

Giáo viên trong tỉnh

Tiết

0.20

298.000

 

Giáo viên thỉnh giảng (Mức tối đa)

Tiết

0.50

745.000

2.2

Tham gia giảng dạy đội dự tuyển khu vực và Quốc tế

 

 

 

 

Giáo viên trong tỉnh

Tiết

0.25

372.500

 

Giáo viên thỉnh giảng (Mức tối đa)

Tiết

0.60

894.000

IV

Chế độ cho Hội đồng tập huấn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Quốc gia...

Người/ngày

 

 

1

Chủ tịch

 

 

130.000

2

Phó Chủ tịch

 

 

120.000

3

Thư ký

 

 

110.000

4

Chủ nhiệm đội tuyển

 

 

130.000

5

Phục vụ

 

 

60.000

 

PHỤ LỤC II

CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN ĐẠT GIẢI CAO TẠI CÁC KỲ THI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của HĐND tỉnh)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức chi

I

Đối với học sinh

Đồng/giải

 

1

Đối với học sinh đạt giải Quốc gia

 

 

1.1

Giải nhất

 

20.000.000

1.2

Giải nhì

 

10.000.000

1.3

Giải ba

 

8.000.000

1.4

Giải khuyến khích

 

5.000.000

2

Đối với học sinh đạt giải Quốc tế

 

 

2.1

Huy chương vàng

 

60.000.000

2.2

Huy chương bạc

 

40.000.000

2.3

Huy chương đồng

 

20.000.000

2.4

Giải khuyến khích

 

10.000.000

3

Đối với học sinh đạt giải khu vực Quốc tế

 

 

3.1

Huy chương vàng

 

48.000.000

3.2

Huy chương bạc

 

32.000.000

3.3

Huy chương đồng

 

16.000.000

3.4

Giải khuyến khích

 

8.000.000

II

Đối với giáo viên

Đồng/giải

 

1

Thưởng cho GV, tổ GV tham gia bồi dưỡng có học sinh đạt giải Quốc gia và Quốc tế

 

 

 

Giải nhất Quốc gia

 

20.000.000

 

Giải nhì Quốc gia

 

10.000.000

 

Giải ba Quốc gia

 

8.000.000

 

Giải khuyến khích Quốc gia

 

5.000.000

 

Huy chương vàng Quốc tế

 

42.000.000

 

Huy chương bạc Quốc tế

 

28.000.000

 

Huy chương đồng Quốc tế

 

14.000.000

 

Giải khuyến khích Quốc tế

 

7.000.000

2

Thưởng cho GV, tổ GV tham gia bồi dưỡng có học sinh đạt giải khu vực Quốc tế

 

 

 

Huy chương vàng KV Quốc tế

 

33.600.000

 

Huy chương bạc KV Quốc tế

 

22.400.000

 

Huy chương đồng KV Quốc tế

 

11.200 000

 

Giải khuyến khích KV Quốc tế

 

5.600.000

 

Từ khóa:
05/2019/NQ-HĐNDNghị quyết 05/2019/NQ-HĐNDNghị quyết số 05/2019/NQ-HĐNDNghị quyết 05/2019/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng TrịNghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng TrịNghị quyết 05 2019 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Trị
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu05/2019/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                            Ngày ban hành20/07/2019
                            Người kýNguyễn Văn Hùng
                            Ngày hiệu lực 01/08/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu05/2019/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                                                  Ngày ban hành20/07/2019
                                                  Người kýNguyễn Văn Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 01/08/2019
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan