Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›191-NĐ

Nghị định 191-NĐ năm 1958 sửa đổi nghị định 336-NĐ về bản thể lệ tổ chức kỳ thi hết cấp 2 trường phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo Dục ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu191-NĐ
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanBộ Giáo dục
Ngày ban hành20/03/1958
Người kýNguyễn Văn Huyện
Ngày hiệu lực 05/09/1958
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:20/03/1958Tình trạng:Đã hủy

BỘ GIÁO DỤC
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 191-NĐ

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 1958 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BẢN THỂ LỆ TỔ CHỨC KỲ THI HẾT CẤP 2 TRƯỜNG PHỔ THÔNG BAN HÀNH DO NGHỊ ĐỊNH SỐ 336-NĐ NGÀY 20-4-1957.

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC

Căn cứ nghị định số 596-NĐ ngày 30-8-1956 quy định trường phổ thông 10 năm, đặc biệt điều 22 của nghị định này;
Căn cứ nghị định số 366-NĐ ngày 20-4-1957 ban hành quy chế thi hết cấp 2;
Theo đề nghị của Ông Giám đốc Nha Giáo dục phổ thông,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: - Thể lệ tổ chức kỳ thi hết cấp 2 trường phổ thông, do nghị định số 366-NĐ ngày 20-4-1957 nói trên quy định, nay sửa đổi lại theo văn bản kèm theo sau nghị định này.

Điều 2: - Bản quy chế mới này sẽ thi hành kể từ niên khóa 1657-1958.

Điều 3: - Các ông Chánh văn phòng Bộ Giáo dục và Giám đốc Nha giáo dục phổ thông chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC
 


 
Nguyễn Văn Huyên

THỂ LỆ

TỔ CHỨC KỲ THI HẾT CẤP 2 TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Chương 1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1: - Kỳ thi hết cấp 2 sẽ tổ chức cho tất cả học sinh lớp 7 các trường phổ thông cấp 2 (quốc lập, dân lập, tư thục).

Kỳ thi sẽ nhận những học sinh cũ các trường (thí sinh tự do) đủ điều kiện nói trong điều 6 dưới đây.

Điều 2: - Kỳ thi sẽ tổ chức trong tuần lễ theo sau ngày học cuối cùng của niên khóa. Ngày mở khoa thi sẽ do Khu, Sở Giáo dục hay Ty Giáo dục trực thuộc trung ương ấn định thống nhất cho toàn khu và báo cáo lên Nha Giáo dục phổ thông.

Điều 3: - Khu Giáo dục sẽ lãnh đạo thống nhất tổ chức kỳ thi và cấp giấy chứng nhận trúng tuyển theo mẫu của Nha Giáo dục phổ thông.

Điều 4: - Mỗi trường sẽ chịu trách nhiệm tổ chức kỳ thi viết cho học sinh trường mình dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ty Giáo dục.

Trên nguyên tắc, học sinh cũ của trường nào sẽ gửi đơn xin thi tại trường ấy.

Trong cùng một tỉnh hay thành phố, tùy theo số trường cấp 2 có lớp 7, sẽ tổ chức thành một hay nhiều Hội đồng chấm thi. Mỗi Hội đồng chấm thi chỉ phụ trách từ 2 đến 3 trường với từ 3 giám khảo trở lên (không kể Ban lãnh đạo Hội đồng thi), trong đó có cả trường tư (nếu địa phương có trường tư).

Điều 5: - Lúc vào thi, thí sinh phải mang theo thẻ học sinh có dán ảnh, làm theo thể thức do Nha Giáo dục phổ thông quy định.

Chương 2:

ĐIỀU KIỆN THI VÀ HỒ SƠ THI

Điều 6: -Được phép dự thi những thí sinh đủ điều kiện dưới đây:

1) Về tuổi

- Đủ 14 tuổi tính đến ngày 31 tháng 12 năm thi.

2) Về văn hóa:

- Là học sinh lớp 7 một trường phổ thông cấp 2 trong năm mở khóa thi và đã học hết chương trình cấp 2 phổ thông trong một thời gian tối thiểu 3 niên học.

- Riêng đối với thí sinh tự do: có học bạ chứng minh hẳn hoi là:

a) Không đủ điểm trung bình toàn niên, nếu là học sinh lớp 7 trường phổ thông cấp 2 từ năm 1956 trở về trước, hoặc đã thi hỏng hay chưa thi ở kỳ thi hết cấp 2 khóa trước.

b) Đã học hết bậc trung học đệ nhất cấp cũ (chủ yếu lớp đệ tứ), đã thi hỏng hay chưa thi ở kỳ thi tốt nghiệp trung học đệ nhất cấp từ 1956 về trước.

Điều 7: - Những học sinh lớp 7 nghỉ học từ 1 tháng liên tục trở lên trong học kỳ 2 hoặc từ 2 tháng trở lên trong cả năm học sẽ không được dự thi, trừ trường hợp đặc biệt (hạnh kiểm tốt, học rất tiến bộ về cuối năm, v.v….), thì Hội đồng nhà trường có thể quyết định cho thi.

- Học sinh lớp 7 bị đuổi vì phạm kỷ luật trong năm mở khoa thi không được phép dự thi trong khóa ấy.

- Riêng đối với thí sinh tự do, về mỗi khóa thi, Ty Giáo dục có thể quyết định không cho phép một thí sinh được dự thi nếu Ủy ban Hành chính nơi thí sinh ở chứng nhận thí sinh ấy có hạnh kiểm rất xấu.

Điều 8: - Thí sinh tự do phải gửi đến nhà trường, trong thời hạn quy định:

a) Đơn xin thi, tự tay thí sinh viết ký tên, làm theo mẫu thống nhất của Nha Giáo dục phổ thông. Đơn phải có chứng nhận về địa chỉ và hạnh kiểm của Ủy ban Hành chính xã hay khu phố.

b) Bản sao giấy khai sinh;

c) Bản chính học bạ.

Học sinh đang học tại trường không phải làm đơn, nhưng phải nộp cho nhà trường giấy khai sinh, nếu giấy này chưa có ở hồ sơ học sinh giữ tại trường.

Nhà trường sẽ căn cứ vào hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thí sinh và lập sổ ghi tên và gọi tên theo mẫu thống nhất và chỉ thị của Nha Giáo dục phổ thông.

Chương 3:

HỘI ĐỒNG THI

Điều 9: - Tại mỗi trường có lớp 7 sẽ đặt một Hội đồng coi thi.

Đối với tỉnh nào chỉ có một trường cấp 2 có lớp 7, sẽ tổ chức thành một Hội đồng coi thi kiêm chấm thi.

Điều 10: - Hội đồng coi thi tại mỗi trường sẽ gồm Hiệu trưởng Hiệu phó và các giáo viên của trường ấy. Tại các trường tư, Hội đồng coi thi sẽ gồm thêm một số giáo viên quốc lập do Ty cử làm chủ tịch và giám thị.

Hội đồng chấm thi sẽ gồm những Hiệu trưởng, Hiệu phó và giáo viên của các trường do Hội đồng ấy phụ trách (giáo viên dạy lớp 7, và nếu cần một số giáo viên khác có khả năng).

Điều 11: - Nhân viên Hội đồng thi (Hội đồng coi thi và Hội đồng chấm thi) sẽ do Ty giáo dục cử và báo cáo lên Ủy ban Hành chính tỉnh và Khu Giáo dục.

Nha, Khu, Ty trực thuộc có thể cử cán bộ vào một số Hội đồng thi để rút kinh nghiệm (cán bộ này có thể ở trong Ban lãnh đạo Hội đồng thi).

Điều 12: - Chủ tịch, Phó chủ tịch, và thư ký Hội đồng thi (chủ yếu Hội đồng chấm thi) họp thành Ban lãnh đạo Hội đồng thi.

Hội đồng thi có quyền quyết định mọi công việc trong khoa thi theo đúng các nguyên tắc của quy chế thi dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ty Giáo dục và sự lãnh đạo thống nhất của Khu Giáo dục.

Chương 4:

KỶ LUẬT

Điều 13: - Thí sinh nào bị bắt quả tang gian lận hay cố ý gian lận trong kỳ thi, sẽ bị đuổi ra khỏi phòng thi và có thể bị cấm thi trong một năm.

Điều 14: - Nếu sự gian lận bị phát giác sau kỳ thi, thí sinh có thể bị thi hành kỷ luật như: bị cấm thi, thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận trúng tuyển.

Điều 15: - Việc thi hành kỷ luật đối với thí sinh gian lận sẽ do Khu Giáo dục quyết định, trừ việc đuổi ra khỏi phòng thi, do Hội đồng thi quyết định và việc cấm thi, do Nha Giáo dục phổ thông quyết định.

Chương 5:

CHƯƠNG TRÌNH THI VÀ BÀI THI

Điều 16: - Chương trình thi là chương trình lớp 7 trường phổ thông cấp 2.

Điều 17: - Đề thi sẽ do Khu Giáo dục và Ty Giáo dục trực thuộc trung ương chọn thống nhất cho toàn khu và toàn tỉnh. Trong một khu, nếu xét tỉnh nào hoặc miền nào cần ra đề thi riêng thì đề thi sẽ do Ty Giáo dục chọn mà khu duyệt.

Điều 18: - Chỉ có kỳ thi viết:

Các bài thi viết gồm có:

1- Làm văn        2 giờ

2- Toán             2 giờ

3- Sử và Địa      1g, 30p

4- Lý và Hóa     1g, 30p

5- Sinh vật         1 giờ

6- Chính trị        1 giờ

7- Ngoại ngữ      1g, 30 p

Trong niên khóa 1957-58, chưa có thi về ngoại ngữ.

Điều 19: - Các bài thi đều cho điểm theo thang điểm 5 bậc.

Thí sinh nào bỏ không thi một bài (vắng mặt) hoặc nộp giấy trắng (không làm bài) thì coi là thiếu bài và sẽ bị loại.

Bài thi đều phải rọc phách trước khi chấm.

Chương 6:

ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN

Điều 20: - Những thí sinh đủ điều kiện dưới đây sẽ được trúng tuyển:

1) Tất cả các điểm đều 3 trở lên.

2) Không thiếu một bài thi nào

Điều 21: - Sau khi đã lập danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn trên đây, Hội đồng cần thảo luận việc nên hay không nên đưa ra xét để lấy thêm vào danh sách thí sinh trúng tuyển những thí sinh vào trường hợp sau đây về điểm bài thi:

- Có 1 điểm 2, các điểm khác đều 3 trở lên, không thiếu một bài thi nào.

- Có 2 điểm 2, các điểm khác đều 3 trở lên, không thiếu một bài thi nào.

- Có 1 điểm 1, các điểm khác đều 3 trở lên không thiếu một bài thi nào.

Nếu xét nên lấy thêm, Hội đồng cần theo mấy nguyên tắc sau đây:

1) Tùy theo tình hình kết quả cụ thể của kỳ thi, Hội đồng sẽ quyết định nên lấy thêm loại học sinh có đến một mức điểm nhất định nào, nhưng không được vượt ra ngoài những tiêu chuẩn điểm quy định trên đây;

2) Việc xét lấy thêm phải kết hợp với việc xét học bạ về cả 2 mặt; kết quả học tập và hạnh kiểm.

Điều 22:- Sau khi đã lấy thêm một số thí sinh trúng tuyển theo tiêu chuẩn trên, Ban lãnh đạo Hội đồng thi, căn cứ vào đề nghị của nhân viên Hội đồng và sau khi thẩm tra học bạ, có thể đưa ra Hội đồng xét và quyết định đặc cách lấy thêm vào danh sách trúng tuyển một số thí sinh ở vào trường hợp đã bị loại, nhưng trong niên học đã được xếp vào hạnh rất khá và hạnh kiểm thật tốt.

Điều 23: - Trong việc xét lấy thêm, toàn thể nhân viên Hội đồng có quyền biểu quyết. Quyết định sẽ theo đa số tương đối. Nếu số người biểu quyết ngang nhau, ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Nghị quyết của Hội đồng về việc này sẽ ghi rõ vào biên bản.

Điều 24: - Hội đồng chấm thi không xếp hạng những thí sinh trúng tuyển. Nhưng sau khi duyệt danh sách những thí sinh này Hội đồng có thể quyết định lựa chọn một số thí sinh (nhiều hay ít, tùy theo trường hợp) xét thật xứng đáng được đưa về trường tuyên dương trong số những thí sinh bảo đảm đủ 3 tiêu chuẩn tối thiểu như sau đây:

1) Về kết quả thi:có từ 3 điểm 5 trở lên, các điểm khác đều 4.

2) Về kết quả học tập:được xếp vào loại khá (quá nửa số môn học được điểm tổng kết cả năm từ 4 trở lên, các điểm  khác đều 3).

3) Về hạnh kiểm:Điểm từ 4 trở lên (điểm 5 bậc).

Điều 25: - Kết quả kỳ thi sẽ công bố tại từng trường và chỉ được coi là chính thức sau khi đã được Khu Giáo dục hay Ty Giáo dục trực thuộc duyệt y;

Chương 7:

HỒ SƠ THI – BÁO CÁO TỔNG KẾT KỲ THI

Điều 26: - Thi viết xong, Chủ tịch Hội đồng coi thi sẽ gửi đến Chủ tịch Hội đồng chấm thi biên bản kỳ thi viết, kèm theo hồ sơ thí sinh và hồ sơ thi gói kín.

Chấm thi xong, Chủ tịch Hội đồng chấm thi gửi về Ty Giáo dục các biên bản của Hội đồng thi (coi thi và chấm thi), kèm danh sách những thí sinh trúng tuyển lập theo từng trường và hồ sơ thi gồm những giấy tờ cần thiết cho việc xét duyệt kết quả kỳ thi và việc cấp giấy chứng nhận trúng tuyển.

Điều 27: - Sau khi đã kiểm soát công việc của các Hội đồng thi, Ty Giáo dục làm báo cáo gửi về Khu Giáo dục với toàn bộ hồ sơ để xin duyệt y kết quả kỳ thi, đồng thời tranh thủ gửi lên Nha Giáo dục phổ thông một bản báo cáo đầu tiên về kết quả kỳ thi.

Điều 28: - Sau khi duyệt y, Khu Giáo dục thông báo cho các Ty Giáo dục biết, đồng thời đúc kết tình hình kết quả kỳ thi trong toàn Khu và báo cáo lên Nha Giáo dục phổ thông và Ủy ban Hành chính liên khu.

Ty Giáo dục trực thuộc trung ương sẽ gửi báo cáo tổng kết kỳ thi lên Nha Giáo dục phổ thông và Ủy ban Hành chính tỉnh.

 

 

Từ khóa:
191-NĐNghị định 191-NĐNghị định số 191-NĐNghị định 191-NĐ của Bộ Giáo dụcNghị định số 191-NĐ của Bộ Giáo dụcNghị định 191 NĐ của Bộ Giáo dục
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu191-NĐ
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanBộ Giáo dục
                            Ngày ban hành20/03/1958
                            Người kýNguyễn Văn Huyện
                            Ngày hiệu lực 05/09/1958
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu191-NĐ
                                                  Loại văn bảnNghị định
                                                  Cơ quanBộ Giáo dục
                                                  Ngày ban hành20/03/1958
                                                  Người kýNguyễn Văn Huyện
                                                  Ngày hiệu lực 05/09/1958
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan