Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›320/CV-NHNN14

Công văn về việc thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách Tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển Nông nghiệp và Nông thôn.

Đã sao chép thành công!
Số hiệu320/CV-NHNN14
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanNgân hàng Nhà nước
Ngày ban hành16/04/1999
Người kýNguyễn Văn Giàu
Ngày hiệu lực 16/04/1999
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:16/04/1999Tình trạng:Còn hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 320/CV-NHNN14

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 1999

 

CÔNG VĂN

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 320/CV-NHNN14 NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 1999 VỀ VIỆC THỰC HIỆN QĐ SỐ 67/1999/QĐ-TTG NGÀY 30/03/1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG NH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NO&NT

Kính gửi:

- Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
- Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức Tín dụng.

Thi hành Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 03 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các Tổ chức tín dụng thực hiện một số nội dung như sau:

1/ Giao Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ yếu tổ chức thực hiện; đồng thời khuyến khích các Tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.

2/ Các tổ chức tín dụng khi tham gia cho vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn được thực hiện một số chính sách tín dụng cụ thể dưới đây:

2.1/ Về nguồn vốn:

a/ Căn cứ Quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Tổ chức tín dụng đẩy mạnh huy động nguồn vốn để phục vụ cho phát triển nông nghiệp và nông thôn. Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, trường hợp cần thiết huy động vốn cho chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn trong từng thời kỳ, các Ngân hàng thương mại có thể phát hành trái phiếu với lãi xuất cao hơn lãi suất huy động bình thường tại cùng thời điểm; mức lãi xuất cao hơn tối đa không quá 1% năm. Trong trường hợp huy động vốn trung và dài hạn bằng vàng, các ngân hàng thương mại phải có đề án trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mới được thực hiện và Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm chuyển số vàng huy động được thành đồng Việt Nam.

b/ Các tổ chức tín dụng tranh thủ huy động các nguồn vốn từ nước ngoài, kể cả vốn ODA và vốn vay thương mại để có thêm nguồn vốn phục vụ cho nông nghiệp và nông thôn. Các dự án đang được triển khai giai đoạn I như: Tài chính nông thôn, Tín dụng nông thôn, cần khẩn trương giải ngân theo yêu cầu, tạo điều kiện thuận lợi triển khai tiếp vay vốn giai đoạn II.

c/ Ngoài nguồn vốn do các Ngân hàng huy động, hàng năm Ngân sách Nhà nước sẽ dành một phần nguồn vốn chuyển sang các tổ chức tín dụng thực hiện các chương trình kinh tế theo chính sách của Nhà nước. Phần vốn bổ sung hàng năm chủ yếu giao Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn triển khai cho vay phát triển nông nghiệp và nông thôn; trong đó dành phần vốn hợp lý cho hộ nghèo vay qua ngân hàng phục vụ người nghèo.

2.2/ Về cơ chế tín dụng:

a/ Đối với loại tín dụng thông thường:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và các Tổ chức tín dụng tăng cường huy động và cân đối đủ vốn đáp ứng tăng khối lượng tín dụng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp và nông thôn, tập trung đầu tư vốn vào các đối tượng đã được quy định tại Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với đối tượng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn như: điện, đường giao thông nông thôn, nước sạch, vệ sinh môi trường, các tổ chức tín dụng phối hợp với các chương trình cụ thể của địa phương để xem xét cho vay phần vốn còn thiếu và đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi.

- Về cơ chế bảo đảm tiền vay: các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ lưu ý một số nội dung sau đây:

+ Đối với hộ gia đình: Sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: Ngân hàng cho vay đến 10 triệu đồng, người vay không phải thế chấp tài sản, chỉ nộp kèm đơn xin vay giấy chứng nhận bản chính quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trong trường hợp hộ vay vốn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức thì sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời còn thời hạn, nhưng phải do Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên cấp và phải có xác nhận và không xảy ra tranh chấp. Việc Ngân hàng giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm mục đích quản lý, theo dõi, phục vụ tốt việc cho vay, tránh cho vay chồng chéo và nâng cao trách nhiệm của người vay. Các Tổ chức tín dụng xem xét nhu cầu vay vốn thực tế và quyết định mức cho vay phù hợp trong phạm vi mức cho vay tối đa theo quy định hiện hành.

Khi người vay trả nợ đầy đủ Ngân hàng cho vay hoàn trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi hết thời hạn cam kết trả nợ ngân hàng, nếu hộ vay vốn không trả hoặc không trả nợ đủ, ngân hàng phối hợp với chính quyền địa phương áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ.

+ Đối với các hộ sản xuất kinh tế hàng hoá, kinh tế trang trại, Ngân hàng cho vay trên 10 triệu đồng và đối với HTX, doanh nghiệp thuộc đối tượng phải thực hiện các quy định bảo đảm tiền vay của ngân hàng thực hiện áp dụng theo quy định của Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

b/ Đối với loại tín dụng cho vay ưu đãi lãi suất: thực hiện theo Quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ và luật khuyến khích đầu tư trong nước.

Căn cứ vào các dự án đầu tư, các mục tiêu cần đầu tư cho phát triển nông nghiệp và nông thôn được Chính phủ chỉ định; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và các Tổ chức tín dụng khi được giao nhiệm vụ cho vay, thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ; Ngân hàng cho vay phải thẩm định về hiệu quả kinh tế của dự án, trong trường hợp phát hiện dự án không có hiệu quả thì chưa cho vay và phải báo cáo kịp thời, đầy đủ lý do cho các cấp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

c/ Đối với loại tín dụng thực hiện theo chính sách của Nhà nước:

Đây là loại tín dụng chỉ định của Nhà nước, Ngân hàng được giao phải giải ngân theo đúng văn bản quy định; người vay không phải thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay nhưng có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và phải đảm bảo hoàn trả nợ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng thời hạn quy định. Trong trường hợp rủi ro, Ngân hàng cho vay báo cáo Ngân hàng Nhà nước để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét giải quyết cụ thể.

2.3/ Về thời hạn cho vay:

Các Tổ chức tín dụng xem xét thực hiện cho vay theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng vật nuôi, thời gian luân chuyển vật tư hàng hoá và khấu hao tài sản, máy móc thiết bị, đảm bảo phù hợp với thời hạn cho vay theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3/ Về màng lưới phục vụ và giao dịch của Ngân hàng:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là Ngân hàng chủ yếu thực hiện nhiệm vụ cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn; vì vậy, căn cứ khối lượng tín dụng và khả năng tài chính, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam từng bước mở rộng màng lưới (cơ sở giao dịch, trang bị phương tiện làm việc) để thực hiện giải ngân tại chỗ, đáp ứng yêu cầu phục vụ thuận tiện cho người vay. Chú trọng màng lưới Ngân hàng cơ sở (cấp xã) ở vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho vay vốn đến trực tiếp người sản xuất. Việc uỷ thác cho quỹ tín dụng nhân dân và các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn làm đại lý một số nghiệp vụ về tín dụng chỉ thực hiện sau khi đã xem xét đầy đủ năng lực quản lý và khả năng thực hiện nghiệp vụ đại lý của tổ chức này

Phí uỷ thác thông qua hợp đồng uỷ thác do 2 bên thoả thuận phù hợp bảo đảm bù đắp đủ chi phí nhưng tổ chức đại lý áp dụng lãi suất cho vay không được vượt lãi suất trần cho vay quy định hiện hành.

Các Tổ chức tín dụng cần cải tiến quy trình cho vay đối với từng đối tượng khách hàng là: hộ gia đình, các HTX, các doanh nghiệp đảm bảo thủ tục đơn giản, thuận lợi.

4/ Về xử lý rủi ro:

Các Tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phát triển nông nghiệp và nông thôn, trong các trường hợp phát sinh rủi ro thông thường thì xử lý theo cơ chế chung quy định. Trong trường hợp do nguyên nhân khách quan bất khả kháng như: bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh thì Nhà nước có chính sách xử lý thiệt hại cho người vay và Ngân hàng cho vay, các Tổ chức tín dụng phải lập hồ sơ đầy đủ như đã hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 03/1997/TTLT/NHNN-BTC ngày 22/11/1997 của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính; sau đó tổng hợp báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính để phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra kiến nghị biện pháp xử lý trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5/ Tổ chức thực hiện:

- Các tổ chức tín dụng phải có kế hoạch triển khai cụ thể nội dung Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước tại công văn này. Trước mắt là xác định mục tiêu tín dụng năm 1999 và năm 2000, đảm bảo cân đối và bố trí đủ vốn phục vụ cho phát triển nông nghiệp và nông thôn.

- Định kỳ vào ngày 5 hàng tháng, các tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phát triển nông nghiệp và nông thôn lập báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước để theo dõi và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (theo mẫu đính kèm).

Việc thực hiện Quyết định 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là một chủ trương lớn của Nhà nước nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 06 NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn; yêu cầu Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện, quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc báo cáo Ngân hàng Nhà nước xử lý kịp thời.

Ngân hàng......................

 

Nguyễn Văn Giàu

(Đã ký)

 

 

BIỂU SỐ 1 BÁO CÁO TỔNG HỢP CHO VAY VỐN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN(Từ ngày..... đến ngày.... tháng.... năm 199.....)

Đơn vị: Triệu đồng

Đối tượng vay vốn

Dư nợ đầu kỳ

Doanh số

Dư nợ cuối kỳ

Ghi chú

 

Tổng số

Trong đó ngắn hạn

Cho vay

Thu nợ

Tổng số

Trong đó ngắn hạn

 

1. Cho vay thông thường

 

 

 

 

 

 

 

.................

 

 

 

 

 

 

 

2. Cho vay ưu đãi lãi suất

 

 

 

 

 

 

 

.................

 

 

 

 

 

 

 

3. Cho vay theo chính sách Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

.................

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

Thuyết minh: - Đánh giá, nhận xét tình hình cho vay, thu nợ trong kỳ

- Những khó khăn, vướng mắc

- Kiến nghị.

Lập biểu

Ngày.... tháng... năm 199...

Tổng giám đốc (Giám đốc)

 

Ngân hàng................

BIỂU SỐ 2 BÁO CÁO CHO VAY THÔNG THƯỜNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN( Từ ngày.... đến ngày..... tháng.... năm 199...)

Đơn vị: Tỷ đồng

Đối tượng vay vốn

Dư nợ đầu kỳ

Doanh số

Dư nợ cuối kỳ

Ghi chú

 

Tổng số

Trong đó ngắn hạn

Cho vay

Thu nợ

Tổng số

Trong đó ngắn hạn

 

1. Chi phí trồng trọt, chăn nuôi

 

 

 

 

 

 

 

2. Chi phí nuôi trồng thuỷ sản

 

 

 

 

 

 

 

3. Chi phí đánh bắt hải sản

 

 

 

 

 

 

 

4. Chi phí SX muối

 

 

 

 

 

 

 

5. Chi phí XD thuỷ lợi nội đồng

 

 

 

 

 

 

 

6. Cho vay thu mua lương thực

 

 

 

 

 

 

 

7. Cho vay nhập khẩu phân bón

 

 

 

 

 

 

 

8. Phát triển CN, TTCN

 

 

 

 

 

 

 

9. Làm đường nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

10. Xây dựng trạm điện

 

 

 

 

 

 

 

11. Khác

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

Lập biểu

Ngày..... tháng.... năm 199

Tổng giám đốc (Giám đốc)

 

Ngân hàng:..........

BIỂU SỐ 3  BÁO CÁO CHO VAY PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN THEO LÃI SUẤT ƯU ĐÃI(Từ ngày.... đến ngày... tháng.... năm 199..... )

Đơn vị: Triệu đồng

Số TT

Tên dự án được vay ưu đãi lãi suất

Kế hoạch giao

Dư nợ đầu kỳ

Doanh số

Dư nợ cuối kỳ

 

 

 

 

Cho vay

Thu nợ

 

1

Dự án

 

 

 

 

 

2

Dự án

 

 

 

 

 

3

Dự án

 

 

 

 

 

4

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

Lập biểu

Ngày... tháng.... năm 199

Tổng giám đốc (Giám đốc)

Ngân hàng.................

BIỂU SỐ 4 BÁO CÁOCHO VAY PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN THEO CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC(Từ ngày.... đến ngày..... tháng.... năm199.....)

Đơn vị: Triệu đồng

Số TT

Theo chương trình kinh tế

Kế hoạch giao

Dư nợ đầu kỳ

Doanh số

Dư nợ cuối kỳ

 

 

 

 

Cho vay

Thu nợ

 

1

Cho vay các hộ nghèo

 

 

 

 

 

2

Cho vay khắc phục hậu quả thiên tai

 

 

 

 

 

 

................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

Lập biểu

Ngày.... tháng.... năm 199

Tổng giám đốc (Giám đốc)

 

Từ khóa:
320/CV-NHNN14Công văn 320/CV-NHNN14Công văn số 320/CV-NHNN14Công văn 320/CV-NHNN14 của Ngân hàng Nhà nướcCông văn số 320/CV-NHNN14 của Ngân hàng Nhà nướcCông văn 320 CV NHNN14 của Ngân hàng Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu320/CV-NHNN14
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                            Ngày ban hành16/04/1999
                            Người kýNguyễn Văn Giàu
                            Ngày hiệu lực 16/04/1999
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu320/CV-NHNN14
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                                                  Ngày ban hành16/04/1999
                                                  Người kýNguyễn Văn Giàu
                                                  Ngày hiệu lực 16/04/1999
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan