Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›7333/BTC-TCT

Công văn số 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu7333/BTC-TCT
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành24/06/2008
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 24/06/2008
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:24/06/2008Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------

Số: 7333/BTC-TCT
V/v: xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục Thuế địa phương đề nghị hướng dẫn xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Về việc này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Các quy định về chính sách thuế liên quan đến sử dụng, quản lý hóa đơn và hóa đơn bất hợp pháp hiện hành.

1.1. Quy định về hóa đơn

Điểm 2, điểm 3.1 Phần C Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn quy định:

Điểm 2: “Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của chính phủ ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều trên nếu làm thất thoát tiền thuế của Ngân sách Nhà nước thì:

2.1. Bị truy thu đủ số thuế trốn.

2.2. Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các Luật thuế. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật”.

Điểm 3.1: “… Đối với tổ chức, cá nhân đã mua hóa đơn nhưng sử dụng bất hợp pháp (bỏ trốn) thì hóa đơn đó không được chấp nhận kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý”

1.2. Quy định về thuế giá trị gia tăng

Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính; điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định: “Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp: hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được đúng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giá, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa hơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.”

1.3 Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm 4 Mục IV Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003, điểm 1.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

Điểm 7 Phần Đ, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: “Cơ quan thuế được quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau:

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

- Không kê khai hoặc kê khai không đúng căn cứ để tính thuế hoặc không chứng minh được các căn cứ đã ghi trong tờ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế..”

1.4. Quy định ấn định theo yếu tố:

Điểm 2.1 Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định.

“Người nộp thuế theo phương pháp kê khai ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

2.1. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp”.

1.5. Quy định về kế toán:

Tại Chuẩn mực kế toán số 01-Chuẩn mực chung Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nguyên tắc phù hợp của kế toán cơ bản” Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương tứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.”

1.6. Quy định về hóa đơn bất hợp pháp.

Điểm 4.4 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng. Mục V Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thực hiện vi phạm pháp luật về thuế quy định 7 trường hợp hóa đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng được coi là không hợp pháp.

2. Căn cứ các quy định trên và tình hình thực tế, cơ quan thuế xử lý đối với từng trường hợp vi phạm cụ thể như sau:

2.1 Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan công an, cơ quan chức năng khác trong quá trình kiểm tra, xác minh, điều tra đã có kết luận hóa đơn do cơ sở kinh doanh sử dụng là bất hợp pháp thì:

2.1.1. Cơ sở kinh doanh không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trường hợp đã khấu trừ (hoặc đã được hoàn) thì cơ quan thuế xử lý truy thu, truy hoàn số thuế GTGT đã khấu trừ (đã hoàn).

2.1.2. Cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào theo hóa đơn bất hợp pháp.

2.1.3. Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra và yêu cầu cơ sở kinh doanh chứng minh: cơ sở kinh doanh có mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; có hợp đồng mua bán, văn bản thanh lý hợp đồng (nếu có); có phiếu xuất, nhập kho, chứng từ thanh toán tiền và hạch toán kế toán theo đúng quy định; cơ sở kinh doanh có cam kết việc mua hàng hóa, dịch vụ là có thật, hàng hóa, dịch vụ mua vào đã được bán ra có kê khai, nộp thuế, hạch toán kế toán đầy đủ và cơ sở kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật thì cơ quan thuế thực hiện ấn định chi phí mua hàng, chi phí mua dịch vụ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định điểm 7 Phần Đ Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính đối với những trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hạch toán vào chi phí trước ngày 1/7/2007; hoặc ấn định theo yếu tố chi phí mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điểm 2.1. Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính nêu trên đối với những trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hạch toán vào chi phí từ ngày 1/7/2007.

Khi xử lý ấn định chi phí, cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng xác định chi phí mua hàng, chi phí mua dịch vụ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp đã bị cơ quan thuế xử lý không cho tính giá trị hàng hóa, dịch vụ vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và cơ sở kinh doanh không có khiếu nại hoặc có khiếu nại nhưng đã hết thời hiệu thì không xử lý hồi tố theo quy định ấn định chi phí nêu tại mục này.

2.1.4. Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn đến thiếu thuế, gian lận thuế, trốn thuế thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, cụ thể:

- Trường hợp việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn đến thiếu thuế, gian lận thuế, trốn thuế nhưng chưa đủ căn cứ để yêu cầu cơ quan điều tra để xử lý hình sự thì đối với những trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp trước ngày 1/7/2007 cơ quan thuế thực hiện xử phạt theo quy định tại Chương II Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; đối với trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp từ ngày 1/7/2007 cơ quan thuế thực hiện xử phạt theo quy định tại Mục III, Mục IV Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế và có đủ căn cứ để xử lý hình sự thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ của cơ sở kinh doanh vi phạm cho cơ quan công an để thực hiện xử lý hình sự theo quy định.

2.1.5. Trường hợp việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhưng không dẫn đến thiếu thuế, gian lận thuế, trốn thuế thì cơ sở kinh doanh bị phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp theo quy định tại khoản 4 Điều 14 hoặc khoản 3 Điều 15 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của chính phủ quy định về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.

2.2. Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh bỏ trốn để kê khai khấu trừ thuế GTGT, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác chưa đủ căn cứ để kết luận đó là hóa đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra xác định đúng có hàng hóa, dịch vụ mua vào và yêu cầu cơ sở kinh doanh chứng minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật việc mua bán là có thật, có hợp đồng mua bán, văn bản chứng từ thanh lý hợp đồng (nếu có), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán tiền; hàng hóa, dịch vụ mua vào của cơ sở bỏ trốn được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh đã bán ra và đã kê khai thuế, có hạch toán kế toán đầy đủ, đúng quy định thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn mua hàng đó và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Khi cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác trong quá trình kiểm tra, xác minh, điều tra kết luận hóa đơn do cơ sở kinh doanh sử dụng là hóa đơn bất hợp pháp thì cơ sở kinh doanh bị xử lý như điểm 2.1 nêu trên.

3. Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan thuế có căn cứ kết luận cơ sở kinh doanh có hành vi xuất hóa đơn khống (hóa đơn không kèm hàng hóa bán ra) và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp cũng không kèm theo hàng hóa mua vào để hợp thức tính vào chi phí (hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra đều là hóa đơn xuất khống không kèm theo hàng hóa) thì cơ quan thuế thực hiện loại trừ doanh thu loại trừ chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đồng thời xử phạt theo quy định tại Điều 14, 15, 16 Chương III Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn và có văn bản gửi đến cơ quan thuế quản lý cơ sở kinh doanh xuất hóa đơn khống và cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn khống của cơ sở bị xử phạt để thông báo hành vi xuất hóa đơn khống, sử dụng hóa đơn khống.

Bộ Tài chính hướng dẫn để cơ quan thuế các địa phương được biết. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu còn có vướng mắc đề nghị báo cáo kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, TTra, CST;
- Ban PC, TTra, KTNB (TCT);
- Lưu: VT; TCT (VT, CS (3b));

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Từ khóa:
7333/BTC-TCTCông văn 7333/BTC-TCTCông văn số 7333/BTC-TCTCông văn 7333/BTC-TCT của Bộ Tài chínhCông văn số 7333/BTC-TCT của Bộ Tài chínhCông văn 7333 BTC TCT của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No. 7333/BTC-TCT
On handling of business establishments using unlawful invoices

Hanoi, June 24, 2008

 

To: Provincial Tax Offices

The Ministry of Finance has received official letters of some Provincial Tax Offices, asking for guidance on handling of business establishments using unlawful invoices. Concerning this matter, the Ministry of Finance provides the following guidance:

1. Current provisions on tax policies related to the use and management of invoices and unlawful invoices

1.1. Provisions on invoices:

Point 2 and Point 3.1, Part C of the Ministry of Finance’s Circular No. 120/2002/TT-BTC of December 30, 2002, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 89/2002/ND-CP of November 7, 2002, providing for the printing, issuance, management and use of invoices, stipulate:

Point 2: “Organizations and individuals that commit acts of violation specified in Articles 12, 13, 14, 15 and 16 of the Government’s Decree No. 89/2002/ND-CP of November 7, 2002, causing loss of tax revenues to the state budget shall, apart from being administratively sanctioned under these articles, be also subject to:

2.1. Retrospective collection of evaded tax amounts.

2.2. Tax-related fines under the tax laws. If committing serious violations, they shall be examined for penal liability under law.”

Point 3.1: “…For organizations and individuals that have purchased invoices but used them illegally (they fled away), those invoices will not be accepted for declaration to calculate creditable or refundable value-added tax amounts and compute reasonable expenses.”

1.2. Provisions on value-added tax:

Point 1.3, Section III, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 120/2003/TT-BTC of December 12, 2003, and Point 1.3, Section III, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 32/2007/TT-BTC of April 9, 2007. guiding value-added tax, stipulate: “Business establishments may not calculate and credit input value-added tax in the following cases: Added value invoices are issued against regulations, i.e., they are not written with value-added tax (except for special cases in which added value invoices may be written with value-added tax-inclusive prices); the seller’s name, address or tax identification number is not written or incorrectly written so that the seller is unidentifiable; value-added tax payment invoices and documents are counterfeit, invoices are erased or improperly modified, false invoices (invoiced goods or services are not actually sold); invoices are written with a value not true to the real value of goods or services purchased, sold or exchanged.”

1.3. Provisions on business income tax:

Point 4, Section IV, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 128/2003/TT-BTC of December 22, 2003, and Point 1.1, Section III, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 134/2007/TT-BTC of November 23, 2007, guiding business income tax, stipulate: “Business establishments may not calculate as costs expenses without sufficient invoices or documents as prescribed or with unlawful invoices or documents.”

Point 7, Part E of the Ministry of Finance’s Circular No. 128/2003/TT-BTC of December 22, 2003, stipulates: “Tax offices may assess taxable incomes for calculating business income tax for business establishments in the following cases:

- They fail to observe or improperly observe the accounting, invoice and document regulations.

- They fail to declare or improperly declare tax bases or fail to prove the tax bases stated in their tax declarations at the request of tax offices…”

1.4. Provisions on element-based assessment:

Point 2.1, Section XII, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007, guiding the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration and guiding the implementation of the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration, stipulates:

“Taxpayers that pay tax by the declaration method are subject to assessment of each element related to the determination of payable tax amounts in the following cases:

2.1. Tax agencies obtain, through tax examination or tax inspection, grounds to believe that taxpayers have conducted accounting at variance with regulations, or have inadequately, inaccurately and untruthfully recorded figures in accounting books, thus leading to incorrect identification of elements used as a basis for calculation of payable tax amounts, except for the case of tax assessment.”

1.5. Provisions on accounting:

In Accounting Standard No. 01 - General Standard promulgated and publicized together with the Minister of Finance’s Decision No. 165/2002/QD-BTC of December 31, 2002, stipulating the basis accounting principle of matching as follows: “The recording of revenues and that of costs must match. When a revenue is recorded, a corresponding cost related to the generation of such revenue must be recorded. Costs corresponding to revenues include costs incurred in the period in which revenues are created and costs incurred in the previous periods or payable costs related to the revenues of such period.”

1.6. Provisions on unlawful invoices:

Point 4.4, Section IV, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 32/2007/TT-BTC of April 9, 2007, guiding value-added tax; Section V, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 61/2007/TT-BTC of June 14, 2007, guiding the handling of tax law violations, specifies 7 cases in which purchase, sale and use of invoices and documents are considered unlawful.

2. Pursuant to the above provisions and based on the practical situation, tax offices shall handle each specific case of violation as follows:

2.1. In case tax offices, police offices or other functional agencies conclude, through inspections, verifications or investigations, that invoices used by business establishments are unlawful:

2.1.1. Business establishments may not use these invoices for making declaration for input value-added tax credit. If tax credit (or tax refund) has already been made, tax offices shall recover credited or refunded value-added tax amounts.

2.1.2. Upon determining incomes liable to business income tax, business establishments may not account values of goods and services purchased with unlawful invoices as reasonable costs.

2.1.3. In case tax offices inspect and request business establishments to prove that business establishments have purchased goods and services for use in production or business activities; have entered into contracts and made written records of contract liquidation (if any); have made warehousing and ex-warehousing bills, payment vouchers and conducted accounting strictly under regulations; and business establishments warrant that the purchase of goods and services is true, purchased goods and services have been sold out with proper tax declaration and payment and adequate accounting, and they shall take responsibility before law, tax offices shall assess costs of goods and service purchase to be subtracted upon determination of incomes liable to business income tax under Point 7, Part E of the Ministry of Finance’s Circular No. 128/2003/TT-BTC of December 22, 2003, for cases in which unlawful invoices were used for accounting invoiced expenses as costs before July 1, 2007; or assess, based on elements, costs of goods and service purchase under Point 2.1, Section XII, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007, for cases in which unlawful invoices are used for accounting invoiced expenses as costs from July 1, 2007, on.

When assessing costs, tax offices may refer to goods or service prices announced by state management agencies at the time of assessment, or selling or buying prices set by enterprises engaged in the same business line or trading in the same goods item, or selling prices set by enterprises trading in the same goods item to determine goods or service costs to be subtracted upon determination of incomes liable to business income tax.

In case business establishments using unlawful invoices have been handled by tax offices and prohibited from accounting invoiced goods and service values as reasonable costs upon determination of incomes liable to business income tax and business establishments lodge no complaints or lodge complaints after the expiration of the statute of limitations for complaining, no retrospective assessment of costs will be made under provisions of this Section.

2.1.4. In case business establishments use unlawful invoices, resulting in tax underpayment, frauds or evasion, they shall be sanctioned for tax-related administrative violations, specifically as follows:

- In case the use of unlawful invoices results in tax underpayment, frauds or evasion which is not serious enough to be subject to criminal investigation and handling, tax offices shall impose sanctions specified in Chapter II of the Government’s Decree No. 100/2004/ND-CP of February, 25, 2004, on the sanctioning of administrative violations in the tax domain, and its guiding documents, for cases of use of unlawful invoices before July 1, 2007; or impose sanctions specified in Sections III and IV, Part B of the Ministry of Finance’s Circular No. 61/2007/TT-BTC of June 14, 2007, for cases in which unlawful invoices are used from July 1, 2007.

- In case the use of unlawful invoices results in tax evasion or fraud which is serious enough criminal handling, tax offices shall transfer dossiers of violating business establishments to police offices for criminal handling under regulations.

2.1.5. In case the use of unlawful invoices does not result in tax underpayment, fraud or evasion, business establishments shall be sanctioned for their acts of using unlawful invoices under Clause 4, Article 14 or Clause 3, Article 15 of the Government’s Decree No. 89/2002/ND-CP of November 7, 2002, on the printing, issuance, management and use of invoices.

2.2. In case business establishments use goods and service purchase invoices of fleeing business establishments to declare for value-added tax credit or to account invoiced goods and service purchase expenses as costs upon determination of incomes liable to business income tax, and the time of goods and service purchase is prior to the date on which business establishments are identified as fleeing according to tax offices’ notices and but tax offices or other functional agencies do not have enough grounds to conclude that those invoices are unlawful, tax offices shall inspect to verify whether goods and services have been purchased and request business establishments to prove and take responsibility before law for the truthfulness of purchase and sale. If there are purchase and sale contracts and written records of contract liquidation (if any), warehousing and ex-warehousing bills, and payment vouchers; and purchased goods and services of fleeing establishments for use in business activities have been sold out with tax declaration and adequate and proper accounting, business establishments may credit input value-added tax according to those purchase invoices and account invoiced purchase expenses as costs upon determination of incomes liable to business income tax.

If tax offices or other functional agencies conclude, through inspections, verifications or investigations, that invoices used by business establishments are unlawful, business establishments shall be handled under Point 2.1 above.

3. In case tax offices obtain, through inspections, grounds to conclude that business establishments have committed acts of issuing false invoices (invoiced goods or services are not actually sold) and using unlawful invoices (invoiced goods are not purchased) in order to legalize the accounting of invoiced expenses as costs (sale invoices and purchase invoices are both false because no goods have been sold or purchased), tax offices shall exclude turnover and costs already included in incomes liable to business income tax and concurrently impose sanctions specified in Articles 14, 15 and 16, Chapter III of the Government’s Decree No. 89/2002/ND-CP of November 7, 2002, on the printing, issuance, management and use of invoices, and notify in writing tax offices managing business establishments that have issued these false invoices and business establishments that have used false invoices of sanctioned establishments of acts of issuing and using false invoices.

The Ministry of Finance notifies the above guidance to local tax offices for information. Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for study and settlement.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu7333/BTC-TCT
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành24/06/2008
                            Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 24/06/2008
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu7333/BTC-TCT
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành24/06/2008
                                                  Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 24/06/2008
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan