Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 2452/TCT-PCCS

Công văn số: 2452/TCT-PCCS về các vướng mắc chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 2452/TCT-PCCS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 26/07/2005
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày hiệu lực 26/07/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 26/07/2005 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2452/TCT-PCCS
v/v: chính sách thuế GTGT, thuế TNDN

Hà nội, ngày 26 tháng 07 năm 2005 

 

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời Công văn số 816 CT-THDT ngày 29/6/2005 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về các vướng mắc chính sách thuế; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1)Về việc miễn, giảm thuế TNDN:
Việc miễn, giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm do xuất khẩu theo Điều 39 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa xuất khẩu đang được hưởng ưu đãi theo Điều 36, Điều 37, Điều 38 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên.
Vì vậy, cơ sở kinh doanh thành lập năm 1999 và đã hết thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN ngày 10/5/1997 trước ngày 01/01/2004 thì năm 2004 cơ sở kinh doanh không thuộc diện áp dụng Điều 39 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
2) Về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm thuế TNDN:
Tại Điều 47 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định: “Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan thuế biết.”.
Vì vậy trong một kỳ kinh doanh, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc di chuyển địa điểm, phát sinh thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế TNDN theo quy định tại Điều 36, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP đồng thời thuộc diện được giảm thuế TNDN tương ứng với mức chi phí cho lao động nữ theo quy định tại   thì cơ sở kinh doanh được lựa chọn một trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất.
3) Về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra điều chỉnh giảm lỗ cơ sở kinh doanh:
Tại Điều 5 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.” và tại Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế quy định: “Hành vi trốn thuế là hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về thuế làm giảm số thuế phải nộp…”.
Vì vậy, trường hợp cơ sở kinh doanh báo cáo kết quả kinh doanh lỗ. Cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, loại ra khỏi chi phí tính thu nhập chịu thuế TNDN một số khoản chi không hợp lệ làm giảm lỗ nhưng cũng chưa phát sinh thu nhập chịu thuế nên không có số thuế TNDN phải nộp. Do vậy, không có căn cứ để truy thu và xử phạt về hành vi trốn thuế TNDN mà xử phạt vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực có liên quan.
4) Về căn cứ pháp lý trong việc uỷ quyền quản lý doanh nghiệp tư nhân:
- Tại Điều 99, Luật Doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”
- Theo quy định của Bộ luật Dân sự, tại Khoản 3 Điều 96 quy định: “Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo uỷ quyền của pháp nhân nhân danh pháp nhân trong quan hệ dân sự.”; tại Khoản 3 Điều 102 quy định: “Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện nhiệm vụ đại diện.” và tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 233 Bộ Luật dân sự quy định: “1- Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất. 2- Vợ, chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung…”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp tư nhân tuyên bố giải thể do chủ doanh nghiệp bị chấp hành án phạt tù giam. Trước khi bị kết án tù, chủ doanh nghiệp tư nhân (Giám đốc doanh nghiệp) lập giấy ủy quyền cho vợ (Phó giám đốc doanh nghiệp) điều hành doanh nghiệp, ký các chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, tờ khai tính thuế, hồ sơ đề nghị hoàn thuế… là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, vợ (Phó giám đốc) là đại diện ủy quyền được ký vào biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
5) Về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán vườn cây:
Theo hướng dẫn tại Điểm 3.27, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì các nông trường bán vườn cây là tài sản cố định đang trong thời kỳ khai thác cho các hộ nông trường viên phải chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
6) Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu thanh toán bù trừ:
Trường hợp thanh toán bù trừ đối với hàng xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% để khấu trừ hoặc hoàn thuế phải đảm bảo các điều kiện theo hướng dẫn tại Tiết d3, Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC, các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, có xác nhận của hải quan là hàng thực xuất, thực hiện thanh toán bù trừ giữa các bên nhưng không đủ thủ tục, hồ sơ theo hướng dẫn trên thì không phải nộp thuế GTGT đầu ra. Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng sản xuất hàng xuất khẩu đơn vị không được khấu trừ mà hạch toán vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
7) Về việc áp dụng thuế GTGT đối với: Hàng hóa điều chuyển từ cơ sở kinh doanh ở Việt nam sang chi nhánh ở nước ngoài, tiền đền bù thiệt hại tài sản, Tổng cục Thuế ghi nhận để có văn hướng dẫn thực hiện chung.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
 PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




 Phạm Duy Khương

 

 

 

Từ khóa:
2452/TCT-PCCS Công văn 2452/TCT-PCCS Công văn số 2452/TCT-PCCS Công văn 2452/TCT-PCCS của Bộ Tài chính Công văn số 2452/TCT-PCCS của Bộ Tài chính Công văn 2452 TCT PCCS của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 2452/TCT-PCCS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 26/07/2005
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày hiệu lực 26/07/2005
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 2452/TCT-PCCS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 26/07/2005
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày hiệu lực 26/07/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan