Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 0839/TM-XNK

Công văn số 0839/TM-XNK của Bộ Thương mại về tiêu chí xét chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 0839/TM-XNK
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Thương mại
Ngày ban hành 13/09/2005
Người ký Phan Thế Ruệ
Ngày hiệu lực 13/09/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/09/2005 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ THƯƠNG MẠI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 0839/TM-XNK
V/v Tiêu chí xét chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005

Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2005 

 

 

Kính gửi:

- Bộ Công Nghiệp
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Bộ Xây dựng
- Bộ Thủy sản
- Bộ Y tế
- Bộ Giao thông Vận tải
- Bộ Bưu chính Viễn thông
- Bộ Quốc phòng
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Các hiệp hội ngành hàng
- Các sở thương mại, sở thương mại và du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Thực hiện Thông báo số 5113/TM-XNK ngày 28 tháng 9 năm 2004 của Bộ Thương mại về việc xét chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín, Bộ Thương mại đã phới hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức xét chọn và công bố Danh sách doanh nghiệp xuất khẩu uy tín Việt nam. 300 doanh nghiệp đã được lựa chọn và công bố là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2004. Danh sách doanh nghiệp xuất khẩu uy tín này được biên tập bằng tiếng Việt và tiếng Anh và được công bố công khai trên các trang web của Bộ Thương mại và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Việc công bố Danh sách doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2004 nhận được hưởng ứng tích cực của các Bộ, ngành, doanh nghiệp; tạo điểm đến tin cậy cho các doanh nghiệp muốn tìm kiếm cơ hội kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài muốn tìm kiếm đối tác xuất khẩu của Việt Nam.

Năm 2005, Bộ Thương mại phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức xét chọn và lập danh sách doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005. Về cơ bản, tiêu chí xét chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005 không có thay đổi lớn so với tiêu chí năm 2004. Bộ Thương mại xin thông báo tới các Bộ, các Hiệp hội ngành hàng và các Sở Thương mại biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.

1. Đối tượng xét chọn

Các doanh nghiệp thành lập theo luật pháp Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp 100% vốn trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng may mặc, giày dép, gạo, cà phê, hạt tiêu, chè, nông sản chế biến, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, rau quả, đồ gỗ, sản phẩm nhựa, sản phẩm thịt và thực phẩm chế biến, sản phẩm cơ khí, cơ khí đóng tàu.

2. Tiêu chí xét chọn

2.1. Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp, có lãi trong hai năm gần đây;

2.2. Không vi phạm pháp luật, không bị đối tác trong nước và nước ngoài khiếu kiện về kỹ thuật thương mại, thương phẩm, thực hiện nghiêm túc hợp đồng xuất khẩu không làm ảnh hưởng đến sự phát triển xuất khẩu, đến uy tín của giới doanh nhân Việt Nam;

2.3. Có một trong các mặt hàng dưới đây xuất khẩu trực tiếp trong năm 2004 đạt kim ngạch:

- May mặc: 10 triệu USD;

- Giày dép: 20 triệu USD;

- Gạo: 6 triệu USD;

- Cà phê nhân: 6 triệu USD;

- Hạt tiêu: 3 triệu USD;

- Chè: 3 triệu USD;

- Nông sản chế biến: 5 triệu USD;

- Thủy sản: 5 triệu USD;

- Sản phẩm thịt và thực phẩm chế biến: 10 triệu USD;

- Sản phẩm nhựa: 10 triệu USD;

- Đồ gỗ: 6 triệu USD;

- Rau quả: 1 triệu USD;

- Thủ công mỹ nghệ (gốm sứ, mây tre, cói dừa, thêu ren ...): 1 triệu USD;

- Sản phẩm cơ khí: kim ngạch xuất khẩu đạt 2 triệu USD;

- Cơ khí đóng tàu: kim ngạch xuất khẩu đạt 15 triệu USD;

- Hóa mỹ phẩm: kim ngạch xuất khẩu đạt 1 triệu USD.

Ưu tiên: xét giảm 50% yêu cầu về kim ngạch xuất khẩu năm 2004 đối với các doanh nghiệp được Bộ Thương mại thưởng về thành tích xuất khẩu; thưởng vượt kim ngạch xuất khẩu năm 2004; doanh nghiệp đã đạt những tiêu chuẩn như ISO, HACCP, GMC, TQM, SA ... và các doanh nghiệp đạt huy chương tại các hội chợ, triển lãm quốc tế.

3. Tổ chức thực hiện

3.1. Các Bộ tổ chức xét chọn doanh nghiệp trực thuộc;

3.2. Hiệp hội ngành hàng tổ chức xét chọn doanh nghiệp hội viên;

3.3 Sở Thương mại, Sở Thương mại và Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xét chọn doanh nghiệp trực thuộc tỉnh/thành phố và doanh nghiệp đóng trên địa bàn, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Các Bộ, Hiệp hội ngành hàng, Sở Thương mại, Sở Thương mại và Du lịch hướng dẫn doanh nghiệp kê khai theo mẫu Phiếu đăng ký xét chọn kèm theo Thông báo này, thẩm định, lựa chọn và lập danh sách doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn, ký đóng dấu và gửi về Bộ Thương mại qua đường công văn. Phiếu đăng ký xét chọn của doanh nghiệp được lập thành 02 bản chính, 01 bản được lưu tại Cơ quan xét chọn và 01 bản Cơ quan xét chọn ký xác nhận gửi về Bộ Thương mại cùng với công văn đề nghị và danh sách doanh nghiệp được xét chọn.

3.4. Trên cơ sở kết quả xét chọn của các cơ quan gửi về, Bộ Thương mại và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam sẽ tổng hợp, biên tập và công bố công khai Danh sách sơ tuyển trên trang web của Bộ Thương mại trong thời gian là 30 đến 45 ngày để tham khảo ý kiến dư luận sau đó sẽ hoàn chỉnh và công bố chính thức trên trang các web của Bộ Thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Cục Xúc tiến Thương mại, Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài.

3.5. Trong thời gian danh sách các doanh nghiệp đăng trên các trang web, các Bộ, ngành, Hiệp hội ngành hàng, Sở Thương mại, Sở Thương mại và Du lịch, thương nhân trong và ngoài nước theo dõi và kiến nghị đưa ra khỏi danh sách những doanh nghiệp giải thể, thua lỗ, vi phạm pháp luật, bị khách hàng trong và ngoài nước khiếu kiện.

4. Thời gian xét chọn:

Các Bộ, Hiệp hội ngành hàng, Sở Thương mại, Sở Thương mại và Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xét chọn và gửi về Bộ Thương mại trước ngày 30/10/2005. Danh sách gửi đến Bộ Thương mại sau thời hạn này sẽ được đăng vào thời gian thích hợp.

Với tinh thần hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại, đề nghị các Bộ, ngành, Hiệp hội ngành hàng, Sở Thương mại, Sở Thương mại và Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Thương mại tiến hành xét chọn doanh nghiệp trực thuộc và thông báo cho Bộ Thương mại danh sách doanh nghiệp được lựa chọn trong thời gian sớm nhất.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Các Bộ, ngành liên quan
- Cục XTTM, Vụ TMĐT
- Lưu: VT, XNK, VP Bộ

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
 



Phan Thế Ruệ

 

 

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT CHỌN “DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU UY TÍN NĂM 2005”
(Kèm theo công văn số 0839/TM-XNK ngày 13/ 09/ 2005 của Bộ Thương mại)

 

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

- Tên doanh nghiệp (bằng tiếng Việt): ­­­­____________________________________

- Tên doanh nghiệp (bằng tiếng Anh): ­­­­____________________________________

- Tên giao dịch (tên viết tắt) của doanh nghiệp: _____________________________

- Địa chỉ: ___________________________________________________________

- Điện thoại: ____________________ (ghi rõ số điện thoại có người nói tiếng Anh)

- Fax: _____________________________________________________________

- E-mail: ___________________________________________________________

- Website: __________________________________________________________

- Giấy phép thành lập số: ________________________ cấp ngày: _____________

- Cơ quan cấp: _______________________________________________________

- Loại hình doanh nghiệp: Nhà nước: ________ Cổ phần: _________ FDI: _______

TNHH: _______________ Loại hình khác: ________________________________

- Ngành nghề kinh doanh: _____________________________________________

___________________________________________________________________

- Nhãn mác sản phẩm: ________________________________________________

- Tên Tổng giám đốc/ Giám đốc: ________________________________________

- Những mốc phát triển quan trọng của doanh nghiệp: _______________________

___________________________________________________________________

- Tiêu chuẩn quản lý chất lượng doanh nghiệp đã đạt được (ISO, HACCP, GMS, TQM ...): ___________________________________________________________

- Những danh hiệu đã đạt được về thành tích xuất khẩu trong năm qua: __________

___________________________________________________________________

- Thị trường xuất khẩu chủ yếu: _________________________________________

- Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp 3 năm liên tiếp:

Năm

Doanh thu (*)

Lợi nhuận (*)

Năm 2003

 

 

Năm 2004

 

 

6 tháng năm 2005 (**)

 

 

(*) Lấy theo báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp

(**) Nếu 6 tháng đầu năm 2005 chưa có số liệu thì lấy số liệu ước tính của DN

- Tự đánh giá về tình hình tài chính: Ổn định: ________________ Tốt: __________

II. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

STT

Mặt hàng

Thị trường

Kim ngạch năm 2004

Kim ngạch 08 tháng năm 2005

Ước kim ngạch năm 2005

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

(*) kê khai theo thứ tự mặt hàng từ kim ngạch lớn đến kim ngạch nhỏ

III. CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN ĐƠN HÀNG

- Hàng hóa: _________________________________________________________

- Chất lượng: ________________________________________________________

- Thời gian giao hàng: ________________________________________________

- Khiếu nại của khách hàng trong và ngoài nước: ___________________________

IV. HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG

- Phát triển mặt hàng xuất khẩu: _________________________________________

- Phát triển thị trường xuất khẩu: ________________________________________

- Kim ngạch dự kiến: ________________________ tăng: ________% __________

- Khó khăn/ thuận lợi: _________________________________________________

V. KIẾN NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP (NẾU CÓ)

Xác nhận của Cơ quan xét chọn Ngày ... tháng ... năm 2005
(Thủ trưởng Cơ quan ký tên đóng dấu) Người đứng đầu doanh nghiệp
(ký tên đóng dấu)

 

 

 

Lưu ý: Phiếu đăng ký lập thành 2 bản chính. Cơ quan tổ chức xét chọn ký xác nhận và gửi về Bộ Thương mại 1 bản chính cùng với công văn giới thiệu. 1 bản lưu tại cơ quan xét chọn.

Từ khóa:
0839/TM-XNK Công văn 0839/TM-XNK Công văn số 0839/TM-XNK Công văn 0839/TM-XNK của Bộ Thương mại Công văn số 0839/TM-XNK của Bộ Thương mại Công văn 0839 TM XNK của Bộ Thương mại
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 0839/TM-XNK
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Thương mại
Ngày ban hành 13/09/2005
Người ký Phan Thế Ruệ
Ngày hiệu lực 13/09/2005
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 0839/TM-XNK
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Thương mại
Ngày ban hành 13/09/2005
Người ký Phan Thế Ruệ
Ngày hiệu lực 13/09/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan