Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 5807/BGDĐT-TCCB

Công văn 5807/BGDĐT-TCCB hướng dẫn báo cáo thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 5807/BGDĐT-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 31/08/2011
Người ký Bùi Mạnh Nhị
Ngày hiệu lực 31/08/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 31/08/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5807/BGDĐT-TCCB
V/v Hướng dẫn báo cáo thống kê

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2011

 

Kinh gửi:

Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ; vùng Tây Nguyên; vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng trung du, miền núi Bắc Bộ.

 

Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, báo cáo, thống kê (theo các mẫu gửi kèm) làm cơ sở đề xuất tiếp tục thực hiện chế độ phụ cấp đối với giáo viên mầm non, mẫu giáo thôn, bản ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ đối với giáo viên (kể cả nhà sư) dạy bổ túc chữ Khmer ở các chùa và chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số nghèo thuộc diện học ở trường dân tộc nội trú mà theo học ở các trường công, bán công giai đoạn từ tháng 3 năm 2008 đến ngày 31/12/2010 như sau:

1. Chế độ phụ cấp đối với giáo viên mầm non, mẫu giáo thôn, bản:

1.1 Đối tượng hưởng chính sách: giáo viên mầm non, mẫu giáo (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non) thuộc các cơ sở giáo dục mầm non bán công chưa chuyển đổi loại hình, đã dạy tại các thôn, bản ở xã, phường, thị trấn vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn từ tháng 3 năm 2008 đến hết tháng 12 năm 2010 ở các tỉnh, thành phố: vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ (gồm các tỉnh, thành phố ven biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận); Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng; thành phố Cần thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau; Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ.

1.2 Mức phụ cấp tính hưởng cho mỗi tháng thực dạy của giáo viên mầm non là 365.000đ/ tháng (bằng 50% so với mức lương tối thiểu chung tại thời điểm  01/5/2010).

1.3  Quy trình thực hiện:

a) Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách giáo viên mầm non thuộc đối tượng hưởng chính sách, tính số kinh phí chi trả cho mỗi giáo viên mầm non thuộc đối tượng hưởng chính sách (theo mẫu số 1 kèm theo). Niêm yết danh sách ở cơ sở giáo dục mầm non thời gian 05 ngày làm việc. Tổng hợp, tiếp thu góp ý, chỉnh sửa sai sót (nếu có), hoàn chỉnh thủ tục ký duyệt và chuyển về Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện tổng hợp và phối hợp với Phòng Tài chính cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện duyệt (mẫu số 4) gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp;

b) Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp số giáo viên thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ và nhu cầu kinh phí chi trả của toàn tỉnh, thành phố (mẫu số 5).

2. Chính sách hỗ trợ đối với giáo viên (kể cả nhà sư) dạy bổ túc chữ Khmer ở các chùa:

2.1 Đối tượng thuộc diện hưởng hỗ trợ là giáo viên (kể cả nhà sư) dạy bổ túc chữ Khmer ở các chùa thuộc thành phố Cần thơ và các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, giai đoạn từ 01/3/2008 đến 31/12/2010;

2.2 Nguyên tắc hỗ trợ: chi theo thực tế số tiết đã dạy từ 01/3/2008 đến 31/12/2010;

2.3 Mức hỗ trợ:

a) Đối với giáo viên:

Lấy số tiết thực dạy bổ túc chữ Khmer ở chùa cộng thêm vào số tiết thực dạy tại nhà trường trong năm, sau đó trừ đi định mức tiết dạy trong năm, nếu còn số dư được tính tiền lương dạy thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT–BGDĐT–BNV-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

b) Đối với nhà sư:

Mức hỗ trợ 01 tiết dạy là 25.000đ (là mức chi trung bình đối với người dạy bổ túc Tiểu học đã được các địa phương thực hiện) và tính theo số tiết thực tế đã dạy cho mỗi lớp ở chùa).

2.4 Quy trình thực hiện:

a) Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Hiệu trưởng các trường Tiểu học, Phổ thông cơ sở ở các xã, phường, thị trấn có dạy bổ túc chữ Khmer ở chùa lập danh sách giáo viên (theo mẫu số 2A), danh sách các nhà sư (theo mẫu số 2B) và dự tính số kinh phí chi trả cho mỗi người. Niêm yết danh sách giáo viên dạy bổ túc chữ Khmer ở trường học và danh sách nhà sư dạy bổ túc chữ Khmer ở chùa (nơi mở lớp) thời gian 05 ngày làm việc. Tổng hợp, tiếp thu góp ý, bổ sung, chỉnh sửa sai sót (nếu có), chuyển về Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện tổng hợp và phối hợp với Phòng Tài chính cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện duyệt (theo mẫu số 4) gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp số giáo viên và nhà sư thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ và nhu cầu kinh phí chi trả của toàn tỉnh, thành phố (theo mẫu số 5).

3. Chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số nghèo thuộc diện học ở trường dân tộc nội trú mà theo học ở các trường công, bán công:

3.1 Đối tượng được hưởng hỗ trợ, gồm:

- Học sinh là người dân tộc thiểu số con hộ nghèo (hoặc người giám hộ thuộc hộ nghèo) đã được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) phê duyệt học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, nhưng không theo học tại trường nội trú mà học ở các trường công lập, bán công khác;

- Học sinh là người dân tộc thiểu số con hộ nghèo (hoặc người giám hộ thuộc hộ nghèo) đã tốt nghiệp THCS ở các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, nhưng không theo học tại trường PTDT nội trú tỉnh, thành phố mà học ở các trường công lập, bán công khác.

3.2 Thời gian tính hưởng hỗ trợ:

- Thời gian được tính để thực hiện học bổng chính sách của các đối tượng quy định tại điểm 3.1 là thời gian thực học theo tháng của các năm học giai đoạn từ tháng 3/2008 đến 31/12/2010.

3.3 Mức hưởng học bổng 292.000 đồng (bằng 50% mức học bổng của học sinh PTDTNT tại thời điểm 01/5/2010).

Trường hợp các đối tượng trên đồng thời được hưởng học bổng chính sách do Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quy định, nếu thấp hơn mức quy định trên đây thì được truy lĩnh số tiền chênh lệch theo tháng để đảm bảo đạt học bổng chính sách quy định tại các Quyết định số 24/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 25/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 26/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg.

3.4. Quy trình thực hiện:

a) Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở lập danh sách học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách và nhu cầu kinh phí chi trả (theo mẫu số 3A). Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện tổng hợp số lượng đối tượng hưởng chính sách và nhu cầu kinh phí, phối hợp với Phòng Tài chính cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện duyệt (theo mẫu số 3B và mẫu số 4) gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp đối tượng thuộc diện hưởng chính sách và nhu cầu kinh phí chi trả của toàn tỉnh, thành phố (theo mẫu số 5), phối hợp với Sở Tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 30/9/2011 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn giải quyết.

Trân trọng.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển (để b/c);
- Lưu VT, Vụ TCCB.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ




Bùi Mạnh Nhị

 

 

 

Từ khóa:
5807/BGDĐT-TCCB Công văn 5807/BGDĐT-TCCB Công văn số 5807/BGDĐT-TCCB Công văn 5807/BGDĐT-TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn số 5807/BGDĐT-TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn 5807 BGDĐT TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 5807/BGDĐT-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 31/08/2011
Người ký Bùi Mạnh Nhị
Ngày hiệu lực 31/08/2011
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 5807/BGDĐT-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 31/08/2011
Người ký Bùi Mạnh Nhị
Ngày hiệu lực 31/08/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan