Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 4934/BGDĐT-GDTX

Công văn 4934/BGDĐT-GDTX năm 2019 về nâng cao chất lượng học XMC, củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tái mù chữ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 4934/BGDĐT-GDTX
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 30/10/2019
Người ký Phạm Sỹ Bỉnh
Ngày hiệu lực 30/10/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 30/10/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4934/BGDĐT-GDTX
V/v nâng cao chất lượng học XMC, củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tái mù chữ

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi:

- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố;
- Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu

Công tác xóa mù chữ (XMC) trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định. Hiện nay, 100% đơn vị cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh đã đạt chuẩn XMC mức độ 1. Tỷ lệ người biết chữ độ tuổi (15-60) mức độ 1 của toàn quốc là 97,85%; trong đó, tỷ lệ biết chữ của người dân tộc thiểu số là 93,7%, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (theo Đề án XMC đến năm 2020) là 93,79%. Tuy nhiên, một số địa phương có tỷ lệ mù chữ mức độ 1 trong độ tuổi 15-60 vẫn còn cao (từ 6-10%, có tỉnh tỷ lệ này là trên 15%). Theo thống kê chưa đầy đủ, đến nay mới chỉ có khoảng 86,3% đơn vị cấp xã, 72% đơn vị cấp huyện và 37,25% đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn XMC mức độ 2.

Nhằm nâng cao chất lượng học XMC, củng cố kết quả biết chữ và hạn chế tình trạng tái mù chữ, tiếp tục thực hiện các mục tiêu của Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) và triển khai thực hiện công tác xóa mù chữ năm học 2019-2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) chỉ đạo và hướng dẫn các sở GDĐT một số nội dung, cụ thể như sau:

1. Công tác thống kê

- Căn cứ kết quả tổng điều tra dân số 2019, các sở GDĐT phối hợp với cục thống kê tỉnh/TP đối khớp số liệu, rà soát người mù chữ trong độ tuổi quy định; phân tích, đánh giá thực trạng công tác XMC của địa phương; tìm các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện XMC triệt để cho người dân.

- Đối với việc điều tra người mù chữ, lưu ý ngoài số người chưa biết chữ phải rà soát kỹ số đã biết chữ nhưng nay tái mù chữ theo hướng dẫn chung tại Phiếu điều tra phổ cập giáo dục - xóa mù chữ (người dân tự khai báo với điều tra viên), khuyến khích các địa phương tổ chức điều tra, khảo sát thông qua các bài kiểm tra trình độ đọc viết, tính toán của người dân để có các thông tin tin cậy hơn nhằm xây dựng kế hoạch XMC khả thi, hiệu quả.

- Về việc nhập số liệu vào phần mềm phổ cập giáo dục -XMC, lưu ý cán bộ nhập liệu các cấp (xã, huyện, tỉnh), sau khi nhập và kiểm tra dữ liệu cần nhấn vào “cập nhật thống kê” để lưu dữ liệu. Nếu không nhấn, dữ liệu sẽ không được lưu lại và cấp trên sẽ không đọc được dữ liệu trên hệ thống. Sau khi cập nhật cần kiểm tra tính chính xác của số liệu thống kê

2. Công tác tổ chức lớp XMC

- Đối với các địa phương có điều kiện KT-XH phát triển (khu vực thành phố, thành thị, đồng bằng) đã đạt chuẩn XMC mức độ 2, tiếp tục rà soát, tổ chức lớp học cho đối tượng tái mù chữ, duy trì kết quả đạt chuẩn XMC mức độ 2.

- Đối với các địa phương có tỷ lệ người mù chữ cao, chưa đạt mục tiêu của Đề án, tổ chức rà soát, thống kê đầy đủ người mù chữ; tích cực mở lớp XMC. Trong trường hợp đặc biệt (bản làng xa xôi, cách trở giao thông; người dân vạn chài lênh đênh sông nước, không có cuộc sống ổn định trên bờ; cộng đồng dân cư còn ít người mù chữ, không thể tổ chức thành nhóm hoặc lớp học; không có giáo viên dạy XMC cắm ở địa bàn, ...), có thể huy động người có trình độ văn hóa (đã tốt nghiệp bậc trung học cơ sở trở lên) tham gia dạy XMC.

- Tổ chức lớp học XMC linh hoạt, tùy theo tình hình cụ thể của người học và của địa phương mà có thể tổ chức theo lớp (không quy định cụ thể số người học), theo nhóm hoặc theo cá nhân. Nếu số lượng học viên ở mỗi lớp quá ít, có thể tổ chức dạy học theo lớp ghép (căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Chương trình XMC và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ quy định về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học XMC và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ). Việc thanh toán kinh phí cho các lớp học XMC được vận dụng linh hoạt theo hình thức tổ chức dạy học (lớp, nhóm, cá nhân).

- Việc huy động các cá nhân có đủ tiêu chuẩn và năng lực, tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp XMC được thực hiện như sau: các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ XMC sẽ lập hợp đồng với cá nhân hoặc nhóm người dạy XMC, hướng dẫn chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và tiến hành thanh lý hợp đồng khi học viên XMC hoàn thành chương trình học XMC theo quy định. Việc lập hợp đồng dạy học và thanh toán cho người dạy XMC nói riêng và công tác XMC nói chung căn cứ vào mục 2.6, Khoản 2, Điều 4 của Thông tư số 07/2018/TT-BTC ngày 24/01/2018 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020.

- Ngoài các chế độ, chính sách trong công tác XMC được quy định của Trung ương, đề nghị các sở GDĐT nghiên cứu, tham mưu ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách đặc thù của địa phương, hỗ trợ người dạy và học XMC, chú trọng người học là người dân tộc thiểu số, người nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, ...

- Kinh phí cho công tác XMC thuộc nguồn kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của địa phương.

- Nhằm thống nhất hệ thống hồ sơ quản lý việc dạy và học Chương trình XMC và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, Bộ hướng dẫn mẫu sổ điểm, sổ ghi đầu bài và học bạ để các địa phương tham khảo (gửi kèm công văn).

3. Thực hiện Chương trình XMC

- Căn cứ Chương trình XMC và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, người được giao nhiệm vụ dạy các lớp XMC chủ động xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học viên và điều kiện thực tế địa phương, trình thủ trưởng cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ dạy XMC phê duyệt để tổ chức thực hiện.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại và xác nhận kết quả học tập của học viên XMC thực hiện theo Quyết định số 79/2008/QĐ-BGDĐT và Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn (ban hành theo Quyết định số 10/VBHN-BGDĐT). Thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ tổ chức lớp học XMC (hiệu trưởng các trường học trên địa bàn, giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện, giám đốc trung tâm học tập cộng đồng các xã, phường, thị trấn) có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành chương trình XMC và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ vào học bạ cho người học.

Đề nghị các sở GDĐT triển khai thực hiện nghiêm túc sau khi nhận được công văn này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần thêm thông tin, xin liên hệ bà Phạm Thị Ngọc Hải, CVC Vụ Giáo dục thường xuyên (ĐT 0912118722, email: [email protected]).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- TT. Nguyễn Hữu Độ (để b/c);
- PVT phụ trách Vụ (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ GDTX.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Bỉnh

 

Phụ lục 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

SỔ GHI ĐẦU BÀI

(Chương trình Xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ)

(Kèm theo Công văn số 4934/BGDĐT-GDTX ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Lớp:

Thời gian học:

 

 

 

Cơ sở giáo dục:

Xã (phường):

Huyện (quận, thị xã):

Tỉnh (Thành phố):

 

 

Lớp………….

Ngày, tháng, năm

Môn học

Số lượng tiết học

Tên bài

Nhận xét của GV

GV kí, ghi rõ họ tên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lớp……………….

Ngày, tháng, năm

Môn học

Số lượng tiết học

Tên bài

Nhận xét của GV

GV kí, ghi rõ họ tên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

SỔ GỌI TÊN VÀ GHI ĐIỂM

(Chương trình Xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ)

(Kèm theo Công văn số 4934/BGDĐT-GDTX ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

                                                            Lớp:

                                                            Thời gian học:

 

 

Cơ sở giáo dục:

Xã (phường):

Huyện (quận, thị xã):

Tỉnh (Thành phố):

 

Sơ yếu lí lịch học viên

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Nơi sinh

Nam/nữ

Dân tộc

Con thương binh

Con liệt sĩ

Thương binh

Gia đình có công với cách mạng

Chỗ ở hiện nay

Hộ Khẩu thường trú

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần ghi điểm

STT

Họ và tên

Môn Tiếng Việt

Môn Toán

Môn:

Môn:

Ghi chú

 

 

KT thường xuyên

KT giữa CT

KT cuối CT

KT thường xuyên

KT giữa CT

KT cuối CT

KT thường xuyên

KT giữa CT

KT cuối CT

KT thường  xuyên

KT giữa CT

KT cuối CT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần ghi điểm tổng hợp và đánh giá kết quả

STT

Họ và tên

Môn học

TB các môn

Xếp loại học lực

Kiểm tra lại

Xếp loại học lực sau khi KT lại

Ghi chú

 

 

Tiếng Việt

Toán

Môn:

Môn:

Môn:

Môn:

Môn:

Môn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp chung:

Tổng số học viên: ………….

Số học viên được lên lớp thẳng: ………

Số học viên được lên lớp sau khi kiểm tra lại:...

 

Giáo viên phụ trách lớp
(Kí và ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng cơ sở giáo dục
(Kí tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

HỌC BẠ

(Chương trình Xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ)

(Kèm theo Công văn số 4934/BGDĐT-GDTX ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

Họ và tên: ………………………………………………………………….

Cơ sở giáo dục

Xã (Phường, Thị trấn): …………………………………………………..

Huyện (Quận, Thị xã): ……………………………………………………

Tỉnh (Thành phố): …………………………………………………………

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

HỌC BẠ

 

Họ và tên: ………………………………………….. Nam (Nữ): …………………..

Ngày sinh: ……………………………………….. Nơi sinh: ………………………

………………………………………………………Dân tộc: ………………………

Nơi ở hiện tại ……………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………….

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………

 

 

Ngày … tháng … năm…..
Thủ trưởng cơ sở giáo dục

 

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

Thời gian học

từ tháng...năm……

Đến tháng...năm...

Lớp

Tên cơ sở giáo dục

Ghi chú
(thôi học, hay chuyển nơi học mới)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lớp: ……………..Cơ sở giáo dục: …………………………………

Thời gian học: từ tháng ………. năm ……., đến tháng …….. năm ……

Môn học

Điểm KT cuối chương trình

Điểm KT lại

Nhận xét của giáo viên

Toán

 

 

 

Tiếng Việt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung bình các môn học

 

 

 

Xếp loại học lực: ………………

Lên lớp/ lưu ban/ xác nhận biết chữ/ hoàn thành chương trình:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

 

Ngày …. tháng …. năm…..

GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH LỚP
(Kí và ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm…..

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
(kí, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Lớp: ……………..Cơ sở giáo dục: …………………………………

Thời gian học: từ tháng ……. năm ……., đến tháng …….. năm ………

Môn học

Điểm KT cuối chương trình

Điểm KT lại

Nhận xét của giáo viên

Toán

 

 

 

Tiếng Việt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung bình các môn học

 

 

 

Xếp loại học lực: ………………

Lên lớp/ lưu ban/ xác nhận biết chữ/ hoàn thành chương trình:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

 

Ngày …. tháng …. năm…..
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH LỚP
(Kí và ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm…..
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
(kí, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
4934/BGDĐT-GDTX Công văn 4934/BGDĐT-GDTX Công văn số 4934/BGDĐT-GDTX Công văn 4934/BGDĐT-GDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn số 4934/BGDĐT-GDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn 4934 BGDĐT GDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 4934/BGDĐT-GDTX
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 30/10/2019
Người ký Phạm Sỹ Bỉnh
Ngày hiệu lực 30/10/2019
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 4934/BGDĐT-GDTX
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 30/10/2019
Người ký Phạm Sỹ Bỉnh
Ngày hiệu lực 30/10/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan