Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 2919/BGDĐT-GDĐH

Công văn 2919/BGDĐT-GDĐH năm 2017 khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 2919/BGDĐT-GDĐH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 10/07/2017
Người ký Bùi Văn Ga
Ngày hiệu lực 10/07/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/07/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2919/BGDĐT-GDĐH
V/v: Khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2017

 

Kính gửi:

- Giám đốc các đại học, học viện;
- Hiệu trưởng các trường đại học;
- Hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm.

Để công tác khảo sát tình hình việc làm từ năm 2017 đối với sinh viên, học sinh chính quy (sau đây gọi chung là sinh viên) tốt nghiệp năm 2016 và các năm tiếp theo đi vào nề nếp và phát huy hiệu quả, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đại học, học viện, các trường đại học, các trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm (sau đây gọi chung là các cơ sở đào tạo) triển khai khảo sát, báo cáo về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp năm 2016 và các năm tiếp theo với các nội dung sau:

1. Mục đích khảo sát

- Khảo sát, báo cáo, cung cấp thông tin về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp và khả năng tham gia vào thị trường lao động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Kết quả khảo sát tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp là một trong các căn cứ để các cơ sở đào tạo nghiên cứu, điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh, cơ cấu ngành đào tạo, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo và tăng cường các điều kiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm.

- Báo cáo khảo sát sinh viên tốt nghiệp là một trong các cơ sở để đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh, đăng ký mở ngành đào tạo... đồng thời, để phục vụ cho công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định.

2. Yêu cầu khảo sát

2.1. Khảo sát việc làm của sinh viên tốt nghiệp phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, lưu giữ các minh chứng và tài liệu thuộc hồ sơ lưu trữ theo quy định;

2.2. Đối tượng khảo sát: việc làm của sinh viên chính quy, tốt nghiệp văn bằng thứ nhất trình độ đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm của năm học trước liền kề trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp, theo từng ngành đào tạo;

2.3. Quy trình, cách thức, công cụ khảo sát do thủ trưởng các cơ sở đào tạo quyết định (phỏng vấn, Email, trực tuyến, điện thoại hoặc gửi tài liệu qua bưu điện...) và chịu trách nhiệm giải trình (kể cả khảo sát thông qua đơn vị trung gian ngoài cơ sở đào tạo);

2.4. Mẫu khảo sát phải được chọn ngẫu nhiên trong số sinh viên tốt nghiệp theo ngành đào tạo, đảm bảo tính đại diện cho số sinh viên tốt nghiệp về vùng miền, giới tính, độ tuổi...;

2.5. Số lượng sinh viên tốt nghiệp được khảo sát có phản hồi (tính theo ngành đào tạo) phải trong phạm vi mẫu khảo sát đã chọn; đảm bảo tỷ lệ phản hồi tối thiểu theo Phụ lục 1 (kèm công văn này). Nếu không đạt được tỷ lệ sinh viên có phản hồi theo quy định thì báo cáo của cơ sở đào tạo không đạt yêu cầu;

2.6. Việc xử lý dữ liệu kết quả khảo sát và thống kê số liệu phải có căn cứ khoa học và minh chứng. Sau mỗi lần khảo sát phải phân tích và đề xuất các vấn đề cần cải tiến đối với công tác khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp; đề xuất đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo và tăng cường các điều kiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm.

2.7. Báo cáo khảo sát sinh viên tốt nghiệp hàng năm theo từng ngành đào tạo là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở đào tạo; phải được gửi về Bộ GDĐT, được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử (Website) và đưa vào đề án tuyển sinh hàng năm của cơ sở đào tạo; đồng thời, để phục vụ cho công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định.

2.8. Báo cáo và các minh chứng kèm theo (theo Mục 3.1) phải được đưa vào hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đào tạo trong thời gian 05 năm, kể từ khi có kết quả khảo sát.

3. Nội dung báo cáo khảo sát

3.1. Báo cáo gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bản in báo cáo tình hình việc làm của sinh viên đã tốt nghiệp của các cơ sở đào tạo (có dấu, chữ ký của lãnh đạo cơ sở đào tạo) gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 01 tháng 01 hàng năm, gồm các nội dung sau:

a) Danh sách sinh viên tốt nghiệp theo ngành đào tạo được khảo sát theo mẫu tại Phụ lục 2 (gửi kèm công văn này);

b) Kế hoạch, mẫu khảo sát được chọn, quy trình khảo sát sinh viên tốt nghiệp; mẫu phiếu khảo sát, câu hỏi khảo sát; phân tích kết quả khảo sát đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học (kèm theo minh chứng);

c) Tổng hợp kết quả khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp theo ngành đào tạo theo mẫu tại Phụ lục 3 (gửi kèm công văn này);

d) Dự kiến điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh, cơ cấu ngành đào tạo, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo và tăng cường các điều kiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong các năm học tiếp theo; Dự kiến cải tiến công tác khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp năm sau (nếu có).

3.2. Nội dung công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo

Các cơ sở đào tạo công khai tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử của mình trước ngày 01 tháng 01 hàng năm (lưu trong mục công khai của website), gồm các nội dung sau:

a) Danh sách sinh viên tốt nghiệp hàng năm theo ngành đào tạo (theo mẫu biểu của cơ sở đào tạo);

b) Kế hoạch, mẫu khảo sát được chọn, quy trình khảo sát sinh viên tốt nghiệp;

c) Danh sách sinh viên tốt nghiệp được khảo sát: theo mẫu danh sách sinh viên tốt nghiệp của cơ sở đào tạo, có thêm các nội dung: Không phản hồi; có phản hồi (bao gồm có việc làm và chưa có việc làm)

d) Tổng hợp kết quả khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp: số lượng, tỷ lệ chung sinh viên tốt nghiệp có việc làm và tỷ lệ của từng ngành đào tạo.

4. Tổ chức thực hiện

Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu thủ trưởng các cơ sở đào tạo hàng năm đều phải triển khai khảo sát và báo cáo tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp trên cơ sở các nội dung hướng dẫn của công văn này.

Từ năm 2018 trở đi, các cơ sở đào tạo phải công bố tỷ lệ khảo sát sinh viên chính quy có việc làm sau khi tốt nghiệp của 2 năm trước liền kề trên trang thông tin điện tử và trong đề án tuyển sinh. Nếu cơ sở đào tạo không báo cáo, báo cáo không đạt yêu cầu, không công khai thông tin theo quy định thì không được thông báo tuyển sinh (Điều 3 Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Sau khi hoàn thiện báo cáo, các cơ sở đào tạo liên hệ qua địa chỉ email [email protected] nhận tài khoản và mật khẩu đăng nhập để nhập trực tuyến số liệu tổng hợp kết quả khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp của cơ sở đào tạo vào cơ sở dữ liệu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, đồng thời gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục Đại học), số 35 Đại Cồ Việt, Hà Nội, trước ngày 01 tháng 01 hàng năm.

Nếu quá trình thực hiện có vướng mắc, tố cáo gian lận (nếu có) thì đề nghị phản ánh qua địa chỉ email [email protected] để tổng hợp, xử lý.

Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu thủ trưởng các cơ sở đào tạo nghiêm túc thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Phủ tướng Vũ Đức Đam (để b/c);
- Chủ tịch phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (để phối hợp);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- UBND các tỉnh/thành phố;
- Các Bộ/ngành (để phối hợp chỉ đạo);
- Các đơn vị liên quan thuộc Bộ (đ
ể phối hợp chỉ đạo);
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu VT, Vụ GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Ga

 

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo Công văn số: 2919/BGDĐT-GDĐH ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp được khảo sát cần có phản hồi (tính theo ngành đào tạo)

Tổng số SVTN

Tỷ lệ sinh viên cần có phản hồi/ tổng sinh viên tốt nghiệp

Tổng số SVTN

Tỷ lệ sinh viên cần có phản hồi/ tổng sinh viên tốt nghiệp

Tổng số SVTN

Tỷ lệ sinh viên cần có phản hồi/ tổng sinh viên tốt nghiệp

Tất cả sinh viên tốt nghiệp được khảo sát và phải có phản hồi

[51-60]

87%

[371-380]

50%

[691-700]

35%

[61-70]

84%

[381-390]

50%

[701-710]

35%

[71-80]

83%

[391-400]

49%

[711-720]

35%

[81-90]

81%

[401-410]

49%

[721-730]

35%

[91-100]

80%

[411-420]

48%

[731-740]

34%

[101-110]

78%

[421-430]

47%

[741-750]

34%

[111-120]

77%

[431-440]

47%

[751-760]

34%

[121-130]

75%

[441-450]

46%

[761-770]

33%

[131-140]

74%

[451-460]

46%

[771-780]

33%

[141-150]

72%

[461-470]

45%

[781-790]

33%

[151-160]

71%

[471-480]

45%

[791-800]

33%

[161-170]

69%

[481-490]

44%

[801-810]

32%

[171-180]

68%

[491-500]

43%

[811-820]

32%

[181-190]

67%

[501-510]

43%

[821-830]

32%

[191-200]

66%

[511-520]

43%

[831-840]

31%

[201-210]

65%

[521-530]

42%

[841-850]

31%

[211-220]

64%

[531-540]

42%

[851-860]

31%

[221-230]

63%

[541-550]

41%

[861-870]

31%

[231-240]

62%

[551-560]

41%

[871-880]

30%

[241-250]

61%

[561-570]

40%

[881-890]

30%

[251-260]

60%

[571-580]

40%

[891-900]

30%

[261-270]

59%

[581-590]

39%

[901-910]

30%

[271-280]

58%

[591-600]

39%

[911-920]

29%

[281-290]

57%

[601-610]

39%

[921-930]

29%

[291-300]

56%

[611-620]

38%

[931-940]

29%

[301-310]

55%

[621-630]

38%

[941-950]

29%

[311-320]

55%

[631-640]

38%

[951-960]

29%

[321-330]

54%

[641-650]

37%

[961-970]

28%

[331-340]

53%

[651-660]

37%

[971-980]

28%

[341-350]

52%

[661-670]

36%

[981-990]

28%

[351-360]

52%

[671-680]

36%

[991-1000]

28%

[361-370]

51%

[681-690]

36%

>1000

25%

Ghi chú: Tỷ lệ SVTN được khảo sát được tính theo công thức Z2*(p)*(1-p)/c2, trong đó độ tin cậy là 95% và sai số nghiên cứu cho phép là 5% (https://www.surveysystem.com)

 

CƠ QUAN CHỦ QUAN
TRƯỜNG ………………….

PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐƯỢC KHẢO SÁT NĂM 20...
(Kèm theo Công văn số: 2919/BGDĐT-GDĐH ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trình độ đào tạo: …………………………………………………..……………………………

Đường link đăng tải Danh sách: ………………………………………………………………

Họ và tên cán bộ tổng hợp: ……………………………………….; Điện thoại:…….………;

Email:……………………………………………………………………………..

TT

Mã sinh viên

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Mã ngành đào tạo(*)

Quyết định tốt nghiệp

Thông tin liên hệ của SVTN

Phương thức khảo sát (**)

SVTN phản hồi

Tình trạng việc làm

Khu vực làm việc

Nam

Nữ

Mã ngành

Tên ngành

Số quyết định

Ngày ký, quyết định

Điện thoại

Email

Có

Không

Có việc làm

Đang học nâng cao

Chưa có việc làm

Nhà nước

Tư nhân

Liên doanh nước ngoài

Tự tạo việc làm

(1)

 (2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

CƠ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…, ngày …… tháng ……. năm 20……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

(*) Trường hợp các ngành chưa có mã ngành thuộc danh mục cấp IV đề nghị ghi rõ tên chương trình đang đào tạo trong cột tên ngành

(**) Ghi rõ tên phương thức khảo sát như: Phiếu hỏi; email; phỏng vấn; trực tuyến;....

 

CƠ QUAN CHỦ QUAN
TRƯỜNG ………………….

PHỤ LỤC 3

TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NĂM 20...
(Kèm theo Công văn số: 2919/BGDĐT-GDĐH ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trình độ đào tạo: ………………………………………………………………………………….

Đường link đăng tải Danh sách: …………………………………………………………………

Họ và tên cán bộ tổng hợp: …………………….. Điện thoại:……………Email:………..…...

TT

Ngành đào tạo (*)

Tổng số SVTN

Chia theo giới tính

Tổng số SVTN được khảo sát

Tổng số SVTN được khảo sát có phản hồi

Chia theo tình trạng việc làm

Tỷ lệ SVTN có việc làm(**)

Số SVTN có việc làm chia theo khu vực làm việc

Mã ngành

Tên ngành

Nam

Nữ

SL SVTN có việc làm

SL SVTN chưa có việc làm nhưng đang học nâng cao

SL SVTN chưa có việc làm

Khu vực nhà nước

Khu vực tư nhân

Liên doanh nước ngoài

Tự tạo việc làm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

=[(9)+(10)]/[(8)]*100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Trường hợp các ngành chưa có mã ngành thuộc danh mục cấp IV đề nghị ghi rõ tên chương trình đang đào tạo trong cột tên ngành

(**) Tỷ lệ SVTN có việc làm được tính theo công thức: (SL SVTN có việc làm + SL SVTN đang học nâng cao/ tổng số SVTN được khảo sát có phản hồi* 100

 

 

…., ngày …. tháng ….. năm 20…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
2919/BGDĐT-GDĐH Công văn 2919/BGDĐT-GDĐH Công văn số 2919/BGDĐT-GDĐH Công văn 2919/BGDĐT-GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn số 2919/BGDĐT-GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn 2919 BGDĐT GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 2919/BGDĐT-GDĐH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 10/07/2017
Người ký Bùi Văn Ga
Ngày hiệu lực 10/07/2017
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Công văn 3943/BGDĐT-GDĐH năm 2018 về khảo sát, công khai và báo cáo tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 2919/BGDĐT-GDĐH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 10/07/2017
Người ký Bùi Văn Ga
Ngày hiệu lực 10/07/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Công văn này được sửa đổi bởi Công văn 3943/BGDĐT-GDĐH năm 2018
Xem văn bản Sửa đổi
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan