Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›189/2002/KHXX

Công văn 189/2002/KHXX của Tòa án nhân dân tối cao về việc quyết định về án phí trong bản án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính

Đã sao chép thành công!
Số hiệu189/2002/KHXX
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTòa án nhân dân tối cao
Ngày ban hành31/12/2002
Người kýĐặng Quang Phương
Ngày hiệu lực 31/12/2002
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:31/12/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 189/2002/KHXX

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 189/2002/KHXX NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2002 VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH VỀ ÁN PHÍ TRONG BẢN ÁN DÂN SỰ, KINH TẾ, LAO ĐỘNG, HÀNH CHÍNH

Kính gửi:

- Các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Các đồng chí Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Trong thời gian qua Toà án nhân dân tối cao nhận được công văn của một số Toà án nhân dân địa phương và một số cơ quan thi hành án đề nghị Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn cách tuyên về án phí dân sự, án phí kinh tế, án phí lao động, án phí hành chính trong trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí nhằm bảo đảm thống nhất, đúng pháp luật và có căn cứ để thi hành án. Căn cứ vào quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:

Theo Nghị định số 70/CP ngày 12/6/1997 của Chính phủ "quy định về án phí, lệ phí Toà án" thì tiền tạm ứng án phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Toà án;người đã nộp tiền tạm ứng án phí được trả lại toàn bộ, nếu theo quyết định của Toà án họ không phải chịu án phí hoặc được trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí mà họ đã nộp; trong trường hợp người nộp tiền tạm ứng án phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho người đã nộp.

Theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự thì một trong những căn cứ để thi hành án là những bản án, quyết định được thi hànhquy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này.

Căn cứ vào các quy định trên đây thì quyết định của Toà án về án phí là căn cứ để thi hành án đối với người phải chịu án phí và là căn cứ để làm thủ tục rút tiền từ tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước để trả lại cho người đã nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ không phải chịu án phí hoặc trả lại phần chênh lệch trong trường hợp họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp; do đó, khi quyết định về án phí và người phải chịu án phí mà có người đã nộp tiền tạm ứng án phí thì Toà án phải quyết định cả việc xử lý số tiền tạm ứng án phí; cụ thể như sau:

1. Trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, nhưng theo quyết định của Toà án họ không phải chịu án phí sơ thẩm.

Ví dụ: Ông A đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 50.000 đồng, nhưng theo quyết định của Toà án ông A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Ông A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông A 50.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số ngày... tháng...năm...của Phòng (hoặc Đội) thi hành án...".

2. Trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, nhưng theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí sơ thẩm ít hơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ví dụ: Ông B đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng, nhưng theo quyết định của Toà án ông B chỉ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là l.000.000 đồng, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Ông B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là l.000.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.000.000 đồng theo biên lai số...ngày...tháng... năm... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án...; ông B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.000.000 đồng".

3. Trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí sơ thẩm bằng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ví dụ: Anh M đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 15.000.000 đồng và theo quyết định của Toà án anh M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cũng là 15.000.000 đồng, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Anh M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.000.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 15.000.000 đồng theo biên lai số...ngày... tháng... năm... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án...; anh M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm".

4 . Trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, nhưng theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí sơ thẩm nhiều hơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ví dụ: Bà C đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng, nhưng theo quyết định của Toà án bà C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là l.500.000 đồng, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Bà C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là l.500.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1à 1.000.000 đồng theo biên lai số... ngày... tháng.... năm... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án.... ; bà C còn phải nộp 500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm".

5. Trường hợp người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, nhưng theo quyết định của Toà án họ không phải chịu án phí phúc thẩm.

Ví dụ: Chị N là người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí (dân sự phúc thẩm là 50.000 đồng, nhưng theo quyết định của Toà án chị N không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Chị N không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; hoàn trả lại cho chị N 50.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số ngày...tháng... năm ... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án....".

6. Trường hợp người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí phúc thẩm.

Ví dụ: Bà X là người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm là 50.000 đồng và theo quyết định của Toà án bà X cũng phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Bà X phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 50.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp là 50.000 đồng theo biên lai số... ngày....tháng....năm..... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án....; bà X đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

7. Để bảo đảm chính xác, tránh sự nhầm lẫn về số tiền và theo quy định chung thì số tiền ngoài việc ghi bằng số còn phải viết đầy đủ bằng chữ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần được giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung, thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

 

Đặng Quang Phương

(Đã ký)

 

Từ khóa:
189/2002/KHXXCông văn 189/2002/KHXXCông văn số 189/2002/KHXXCông văn 189/2002/KHXX của Tòa án nhân dân tối caoCông văn số 189/2002/KHXX của Tòa án nhân dân tối caoCông văn 189 2002 KHXX của Tòa án nhân dân tối cao
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu189/2002/KHXX
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTòa án nhân dân tối cao
                            Ngày ban hành31/12/2002
                            Người kýĐặng Quang Phương
                            Ngày hiệu lực 31/12/2002
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu189/2002/KHXX
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTòa án nhân dân tối cao
                                                  Ngày ban hành31/12/2002
                                                  Người kýĐặng Quang Phương
                                                  Ngày hiệu lực 31/12/2002
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan