Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›Khongso

Công ước về Luật áp dụng đối với sự ủy thác và công nhận sự ủy thác

Đã sao chép thành công!
Số hiệuKhongso
Loại văn bảnCông ước
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/07/1985
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/07/1985Tình trạng:Còn hiệu lực

CÔNG ƯỚC

VỀ LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỰ ỦY THÁC VÀ CÔNG NHẬN SỰ ỦY THÁC

(Ký ngày 01 tháng 07 năm 1985)

Các Nướcký kếtCông ước này,

Xem xétrằng sự ủy thác đã được đề cập rõ ràng tại tòa án công lý trong thẩm quyền tài phán thông luậtvàđượcthôngquavớimột số thay đổitrong các thẩm quyền tài phán khác, là một định chế phápluật duynhất,

Mong muốn thiết lập cácquyđịnhchung vềpháp luậtáp dụng đối vớisự ủy thácvàđể giải quyếtcác vấn đềquan trọng nhấtliênquanđếnviệc công nhậnủy thác,

Đã quyết định ký kết Công ước vì mục đích này và đã đồng ý những quy định sau đây

Chương I –

PHẠM VI

Điều 1

Công ước này quy định luật áp dụng cho các ủy thác và chi phối việc công nhận chúng.

Điều 2

Đối vớicác mục đíchcủa Công ước này, thuật ngữ "ủy thác" đề cập đếncác mối quan hệpháplýđược tạo ragiữa những người đang sống với nhau hoặcvề cái chếtbởi một người,ngườiủy thác khi tài sảnđượcđặtdưới sự kiểm soátcủa người được ủy thácvì lợi íchcủa một người thụ hưởnghoặc cho một mục đích đã được định.

Một sự ủy thác có những tính chất sau đây.

a) tài sản cấu thành quỹ riêng và không phải là tài sản riêng của người được ủy thác.

b) quyền sở hữu tài sản ủy thác do người được ủy thác đứng tên hay một người nào đó thay mặt người ủy thác.

c) Người được ủy thác có quyền và bổn phận và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các điều khoản ủy thác và nhiệm vụ đặc biệt mà luật pháp áp đặt.

Việc bảo lưu quyền lợi và quyền hạn bởi người ủy thác và thực tế là người được ủy thác có thể có quyền như người thụ hưởng, thì nhất thiết phải phù hợp với sự tồn tại của sự ủy thác.

Điều 3

Quy ước này chỉ áp dụng cho các ủy thác được thực hiện một cách tự nguyện và thể hiện bằng văn bản.

Điều 4

Công ước này không áp dụng đối vớicácvấnđềsơ bộliên quan đếnhiệu lực củadi chúchoặccác hành vi khácnhờ đótài sảnđược chuyển giao chongười được ủy thác.

Điều 5

Công ước này không ápdụngtrong phạm vimàpháp luậtnêutại ChươngIIkhông quy định choviệctháchoặcloại ủy thácliênquan.

Chương II –

LUẬT ÁP DỤNG

Điều 6

Ủy thácsẽ bị chi phối bởi pháp luật do người ủy thác lựa chọn. Sự lựa chọnphải rõ ràng hoặc đượcthể hiện hoặcđượchiểu ngầm trongcác văn kiện hoặc văn bản chứng minh sự ủy thác, nếu cần thiết sẽ được diễn dịch theo tinh thần củacác tình huống vụ việc.

Trường hợp phápluậtđượclựachọntheo khoản trướcđókhông quy địnhviệc ủy tháchoặc loại ủy thácliênquan, sự lựa chọn sẽ khôngcó hiệu lực thi hànhvà luật quyđịnhtrongĐiều7sẽ được áp dụng.

Điều 7

Trong trường hợp không có luật nào được áp dụng, sự ủy thác sẽ bị chi phối bởi luật có liên quan gần nhất

Trong việc xác định pháp luật mà một sự ủy thác là một sự tham chiếu gần nhất sẽ được thực hiện đặc biệt là -

a) nơi thi hành ủy thác do người ủy thác chỉ định;

b) Vị trí tài sản ủy thác

c) Nơi cư trú hoặc kinh doanh của người được ủy thác;

d) Đối tượng ủy thác và nơi thực hiện ủy thác.

Điều 8

Luật qui định theo Điều 6 hoặc 7 sẽ chi phối tới giá trị pháp lý của việc ủy thác, tiến hành, ảnh hưởng và thực hiện ủy thác.

Đặc biệt luật đó sẽ chi phối -

a)bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức người được ủy thác, nănglực hoạt động nhưmộtngười được ủy thác,vàviệc ủy quyền chức vụcủa người được ủy thác;

b) quyền và nghĩa vụ của người được ủy thác

c) quyền của người được ủy thác để ủy quyền toàn bộ hay một phần việc thực hiện nhiệm vụ hoặc quyền hạn

d) quyền hạn của người được ủy thác để quản lý hoặc sử dụng các tài sản ủy thác, tạo ra lợi ích an ninh trong tài sản ủy thác hoặc thủ đắc những tài sản mới

e) quyền hạn đầu tư của người được ủy thác

f) giới hạn về thời gian ủy thác, quyền hạn tích lũy thu nhập ủy thác.

g) mối quan hệ giữa người được ủy thác và người thụ hưởng bao gồm trách nhiệm cá nhân

h) thay đổi hay chấm dứt việc ủy thác;

i) phân phối tài sản ủy thác

j) Nghĩa vụ của người được ủy thác để giải thích cho việc thực hiện.

Điều 9

Khi áp dụng Chương này một vài khía cạnh quan trọng của ủy thác, đặc biệt là những vấn đề thực hiện có thể bị chi phối bởi một luật khác.

Điều 10

Luật áp dụng đối với hiệu lựccủa việc ủy thác sẽxác địnhliệu qui định đó hoặcquy định của pháp luậtchi phối một khía cạnhtừng phầncủa việc ủy tháccóthểđược thay thếtheo quy định khác.

Chương III –

CÔNG NHẬN

Điều 11

Một sự ủy thác đượctạoratheoquyđịnhcủa pháp luậttheo quy định củaChươngtrướcsẽ được công nhận làmột sự ủy thác.

Sự công nhận này bao hàm, làmức tối thiểu,mà tài sảnủy tháctạothànhmột quỹ riêng, mà người được ủy tháccóthểkhởi kiệnvà bị kiệnvới tư cách làngười được ủy thác, và rằngôngta có thể xuất hiệnhoặchànhđộngkhả với tư cách này trước một công chứng viên haybất kỳ người nàohành độngvới tư cáchchính thức.

Trong chừng mực pháp luậtáp dụng đối vớiủy thácquy định, một sự công nhậnnhư vậy bao hàm, đặc biệt là -

a) chủ nợ cá nhân của người được ủy thác sẽ không có truy đòi đối với tài sản ủy thác;
b) tài sản ủy thác sẽ không tạo thành một phần tài sản của người được ủy thác một khi bị vỡ nợ hoặc phá sản

c)tài sản ủy thác sẽ khônghình thànhmộtphầncủa tài sảnhôn nhâncủangười được ủy tháchoặc người phối ngẫucủaông tacũngkhôngphảimộtphầncủatàisản củangười được ủy tháckhi ông ta qua đời;

d)tài sảnủy thác có thểđược lấy lại khingười được ủy thác vi phạm sự ủy thác bằng cáchsáp nhậptài sảnủy thácvớitài sản riêngcủamìnhhoặcchuyển nhượngtài sảnủy thác. Tuy nhiên,cácquyền và nghĩa vụcủa bất kỳchủsởhữucủa bên thứ bacủa tài sảnsẽ không thay đổi theo quy định được xác định bởiluậtcủa tòa án.

Điều 12

Trường hợpngười đượcủy thácmong muốnđăngkýtài sản,độngsảnhoặc bất động sản, hoặcvăn bản quyền sở hữu, ông ta sẽ có quyền, trong một chừng mực điều này không bị cấm hay không phù hợp với pháp luật của Nước mà việc đăng ký được tìm kiếm, làm như vậyvới tư cách làmột người được ủy thác hoặctheo cách khácmàsự tồn tạicủa việc ủy thác này được tiết lộ.

Điều 13

Không một Nước nào bị buộcphải công nhận việc ủy thác là các yếu tốquantrọng,trong đó,ngoạitrừsự lựa chọnquy địnháp dụng, nơiquản lývà nơi cư trúthường xuyên của ngườiđược ủy thác, có quan hệ chặt chẽ hơnvới các Nướckhông cóđịnh chế ủy tháchoặc loạiủy thác liên quan.

Điều 14

Công ước này sẽ không ngăn cản việc áp dụng quy định luật pháp cólợi hơn choviệc công nhậnủy thác.

Chương IV –

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 15

Công ước không ngăn cảnviệc áp dụng cácquy định củapháp luậttheo các quy tắcxungđộtcủa tòa án, cho đến chừng mực mà các quy định đókhông thểbị làm tổn hạibằng cáchhành độngtự nguyện, liên quanđặc biệt đếncác vấn đề sau đây -

a) bảo vệ trẻ vị thành niên và các bên không có khả năng;

b) ảnh hưởng cá nhân và sở hữu của hôn nhân

c) quyền thừa kế, di chúc và không có di chúc, đặc biệt là các phần chia sở hữu vĩnh viễn của vợ chồng và người thân;

d) chuyển quyền sở hữu về tài sản, lợi ích an ninh về tài sản;

e) bảo vệ các chủ nợ trong các vấn đề vỡ nợ

f) bảo vệ, ở khía cạnh khác, của các bên thứ ba hành động theo niềm tin tốt.

Nếu việc công nhận một sự ủy thác được ngăn ngừa bằng cách áp dụng các khoản trên, Toà án sẽ phải đưa ra hiệu lực cho các vật ủy thác bằng các phương tiện khác.

Điều 16

Công ước không ngăn cản việc áp dụng những quy định pháp luật của tòa án phải được áp dụng ngay cả với các tình huống quốc tế, không phân biệt các quy tắc xung đột pháp luật.

Nếu một Nước khác có một kết nối đủ chặt chẽ với một trường hợp thì khi đó, trong những tình huống đặc biệt, hiệu lực thi hành cũng có thể được đưa ra cho các quy định của Nước đó có đặc tính tương tự như đã đề cập ở khoản trên.

Bất kỳ Nước ký kết nào có thể, bằng cách bảo lưu, tuyên bố rằng là sẽ không áp dụng khoản thứ hai của Điều này.

Điều 17

Trong Công ước từ "pháp luật" có nghĩa là các quy định của pháp luật hiện hành tại một Nước khác hơn các quy tắc xung đột pháp luật.

Điều 18

Các quy định của Công ước có thể được bỏ qua khi việc áp dụng của chúng sẽ không phù hợp một cách rõ ràng với chính sách công cộng (trật tự công cộng).

Điều 19

Không có quy định nào trong Công ước làm phương hại đến các quyền hạn của các Nước trong vấn đề tài chính.

Điều 20

Bất kỳ Nước ký kết nào có thể, tại bất kỳ thời điểm nào, tuyên bố rằng các quy định của Công ước sẽ được mở rộng cho việc ủy thác được tuyên bố bởi các quyết định tư pháp.

Sự tuyên bố này phải được thông báo cho Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan và sẽ có hiệu lực vào ngày khi nhận được thông báo này.

Điều 31 được áp dụng đối với việc rút lại việc tuyên bố trong cùng một cách như nó áp dụng cho một bãi ước của Công ước này.

Điều 21

Bất kỳ Nước ký kết có quyền bảo lưu quyền áp dụng các quy định của Chương III chỉ cho các ủy thác mà tính hợp lệ được chi phối bởi pháp luật của một Nước ký kết.

Điều 22

Tuy nhiên, một Nước ký kết có quyền bảo lưu quyền không áp dụng Công ước đối với ủy thác tạo ra có lien quan tới Nước đó, trước ngày mà Công ước có hiệu lực.

Điều 23

Đối với mục đích xác định luật áp dụng theo Công ước, trong trường hợp một Nước bao gồm một số đơn vị lãnh thổ có những quy định riêng của pháp luật liên quan đến ủy thác, bất kỳ sự tham chiếu nào về pháp luật của Nước đó được hiểu là đề cập đến quy định của pháp luật có hiệu lực trong các đơn vị lãnh thổ đang được đề cập tới.

Điều 24

Một Nước mà trong đó các đơn vị lãnh thổ có những quy định riêng của pháp luật liên quan đến ủy thác không bắt buộc phải áp dụng Công ước cho các xung đột chỉ liên quan tới pháp luật của các đơn vị lãnh thổ này.

Điều 25

Công ước này không ảnh hưởng đến bất kỳ văn kiện quốc tế khác có quy định về các vấn đề được chi phối bởi Công ước này mà một Nước ký kết là, hoặc trở thành một Bên.

Chương V –

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 26

Bất kỳ Nước nào có thể, tại thời điểm ký kết, phê chuẩn, công nhận, chấp thuận hoặc gia nhập, hoặc tại thời điểm tuyên bố liên quan tới Điều 29, thực hiện bảo lưu quy định tại Điều 16, 21 và 22.

Không cho phép bất cứ sự bảo lưu nào khác.

Bất kỳ Nước ký kết tại bất kỳ thời điểm nào có thể rút lại sự bảo lưu đã thực hiện, việc bảo lưu sẽ hết hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng dương lịch thứ ba sau khi có thông báo thu hồi.

Điều 27

Công ước này sẽ được để ngỏ cho việc ký kết của các Nước thành viên của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế tại thời điểm của Kỳ họp thứ mười lăm.

Công ước này sẽ được phê chuẩn, chấp nhận hoặc phê duyệt và các văn kiện phê chuẩn, chấp nhận hoặc phê duyệt sẽ được lưu tại Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan.

Điều 28

Bất kỳ Nước nào cũng có thể gia nhập Công ước sau khi nó đã có hiệu lực theo quy định của Điều 30, khoản 1.

Văn kiện gia nhập sẽ được lưu tại Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan.

Việc gia nhập sẽ có hiệu lực chỉ khi liên quan đến các mối quan hệ giữa Nước gia nhập và các Nước ký kết đã không phản đối việc gia nhập trong mười hai tháng sau khi nhận được thông báo đề cập đến trong Điều 32. Sự phản đối như vậy cũng có thể được các Nước thành viên nêu ra vào thời điểm khi họ phê chuẩn, chấp nhận hoặc phê duyệt Công ước sau khi gia nhập. Bất kỳ phản đối nào sẽ được thông báo cho Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan.

Điều 29

Nếu một Nước có hai hay nhiều đơn vị lãnh thổ với các hệ thống pháp luật khác nhau được áp dụng, ở thời điểm ký kết, phê chuẩn, phê duyệt, chấp thuận hoặc gia nhập có thể tuyên bố rằng Công ước này được mở rộng cho tất cả các đơn vị lãnh thổ hay chỉ cho một hoặc nhiều hơn trong số đó và có thể sửa đổi tuyên bố này bằng cách gửi một tuyên bố khác vào bất cứ lúc nào.

Bất cứ tuyên bố nào như vậy phải được thông báo cho Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan và phải nêu rõ ràng các đơn vị lãnh thổ mà Công ước áp dụng.

Nếu một Nước không tuyên bố theo Điều này, Công ước này được mở rộng đến tất cả các đơn vị lãnh thổ của Nước đó.

Điều 30

Công ước này sẽ có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng dương lịch thứ ba sau khi nộp văn kiện phê chuẩn, chấp nhận hoặc phê duyệt thứ ba nêu tại Điều 27.

Sau đó, Công ước sẽ có hiệu lực -

a)đối với mỗi Nước phê chuẩn, chấp nhận hoặc phê duyệt sau đó, vào ngày đầu tiên của tháng thứ ba sau khi nộp văn bản phê chuẩn, chấp nhận hoặc phê duyệt;

b)đối với mỗi Nước gia nhập, vào ngày đầu tiên của tháng thứ ba dương lịch sau khi hết hạn thời gian nêu trong Điều 28;

c) đối với một đơn vị lãnh thổ mà Công ước đã được mở rộng phù hợp với Điều 29, vào ngày đầu tiên của tháng thứ ba dương lịch sau khi thông báo được nêu trong Điều khoản đó

Điều 31

Bất kỳ quốc gia ký kết có thể rút khỏi Công ước này bằng một thông báo chính thức bằng văn bản gửi đến Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan, nơi lưu trữ Công ước.

Việc rút khỏi Công ước có hiệu lực thi hành vào ngày đầu tiên của tháng sau thời hạn sáu tháng khi nơi lưu trữ nhận được thông báo hoặc vào một ngày sau đó như được quy định trong thông báo

Điều 32

Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan sẽ thông báo cho các Nước thành viên của Hội nghị, các Nước đã tham gia phù hợp với Điều 28 những gì sau đây -

a)ký kết và phê chuẩn, chấp nhận hoặc phê duyệt nêu tại Điều 27;

b) ngày Công ước có hiệu lực phù hợp với Điều 30;

c) gia nhập và sự phản đối cho sự gia nhập đề cập trong Điều 28;

d)việc gia hạn được đề cập trong Điều 29;

e) các tuyên bố được đề cập trong Điều 20;

f) Bảo lưu hay thu hồi được đề cập trong Điều 26;

g) Bãi ước được đề cập trong Điều 31;

Để chứng thực nơi đây, những người ký tên dưới đây, đã được ủy quyền hợp lệ, đã ký vào Công ước này.

Làm tại The Hague, vào ngày một tháng Bảy, 1985, bằng tiếng Anh và tiếng Pháp, cả hai văn bản đều có độ xác thực như nhau, trong một bản duy nhất sẽ được lưu trong kho lưu trữ của Chính phủ Vương quốc Hà Lan, và một Bản sao có chứng thực được gửi đi, thông qua các kênh ngoại giao, tới mỗi quốc gia thành viên của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế vào ngày của Kỳ họp thứ mười lăm.

 

Từ khóa:
KhongsoCông ước KhongsoCông ước số KhongsoCông ước Khongso của Đã xác địnhCông ước số Khongso của Đã xác địnhCông ước Khongso của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuKhongso
                            Loại văn bảnCông ước
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/07/1985
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuKhongso
                                                  Loại văn bảnCông ước
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/07/1985
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan