Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›80/2005/TT-BNV

Thông tư 80/2005/TT-BNV hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm do Bộ nội vụ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu80/2005/TT-BNV
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Nội vụ
Ngày ban hành10/08/2005
Người kýĐỗ Quang Trung
Ngày hiệu lực 10/09/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/08/2005Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NỘI VỤ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 80/2005/TT-BNV

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2005

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 80/2005/TT-BNV NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÓ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG PHÙ HỢP VỚI CHUYÊN MÔN ĐANG LÀM

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP); sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng hoặc cử nhân cao đẳng (sau đây gọi chung là cao đẳng) phù hợp với chuyên môn đang làm như sau:

I- PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG

1- Phạm vi và đối tượng áp dụng:

a) Những người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng của các trường đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức, viên chức hoặc được giao giữ một công vụ hoặc một nhiệm vụ thường xuyên phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo làm việc trong cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

b) Cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả công chức cấp xã) thuộc biên chế trả lương của các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chuyên ngành đã được đào tạo, đang xếp lương theo Nghị định số 204/2004 ở ngạch chuyên viên và tương đương thuộc công chức, viên chức loại A1 (sau đây viết tắt là loại A1) hoặc ở ngạch cán sự và tương đương thuộc công chức, viên chức loại B (sau đây viết tắt là loại B).

Các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng nêu trên sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm.

2- Đối tượng không áp dụng.

a) Cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên hoặc xếp lương theo thang lương, bảng lương công nhân, viên chức trong các công ty Nhà nước.

b) Cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng không phù hợp với chuyên môn đang làm.

  II- CHUYỂN XẾP LƯƠNG

Cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này được chuyển xếp lương vào công chức, viên chức loại A0 (sau đây viết tắt là loại A0) của các bảng lương (bảng 2 vả bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:

1- Trường hợp được tuyển dụng vào ngạch công chức, viên chức có yêu cầu chuẩn là trình độ cao đẳng thì trong thời gian tập sự hoặc thử việc được hưởng lương tập sự, thử việc tính trên cơ sở mức lương bậc 1 của loại A0; hết thời gian tập sự hoặc thử việc được bổ nhiệm vào ngạch thì xếp vào bậc 1 của loại A0, thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch.

2- Trường hợp đang xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ở loại A1 (yêu cầu chuẩn là trình độ đại học) thì chuyển xếp lương vào loại A0 như sau:

a) Nếu chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A1 thì chuyển ngang bậc lương đang xếp ở loại A1 vào bậc lương tương ứng ở loại A0; thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại A0 được tính kể từ ngày xếp bậc lương đang hưởng ở loại A1. Đồng thời kể từ ngày được hưởng lương ở loại A0 được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương đang hưởng ở loại A1; hệ số chênh lệch bảo lưu này giảm tương ứng khi cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương hoặc được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A0.

Ví dụ 1: Bà Vũ Thị H có trình độ cao đẳng kế toán, đã xếp bậc 9 hệ số lương 4,98 ngạch kế toán viên (loại A1 ) từ ngày 01 tháng 3 năm 2005. Bà H được chuyển xếp lương vào công chức loại A0 như sau:

Bậc 9 hệ số lương 4,98 ngạch kế toán viên (loại A1) chuyển ngang vào bậc 9 hệ số lương 4,58 ở công chức loại A0; thời gian xét nâng bậc lương lần sau (bậc 9 lên bậc 10) ở loại A0 của bà H được tính kể từ ngày 01/3/2005 (ngày xếp bậc 9 ngạch kế toán viên). Đồng thời kể từ ngày được hưởng lương ở lọi A0 bà H được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương 4,98 đang hưởng ở loại A1 là 0,40 (4,98 – 4,58). Khi bà H được nâng lên bậc 10 hệ số lương 4,89 ở loại A0 thì hệ số chênh lệch bảo lưu 0,40 giảm xuống còn 0,09 (0,40 – 0,31), đến khi bà H đủ điều kiện được hưởng 5% phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A0 thì do 5% phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A0 (4,89 x 5%VK) lớn hơn hệ số chênh lệch bảo lưu 0,09 đang hưởng nên bà H thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,09 này.

b) Nếu đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A1 thì được xếp vào bậc 10 (bậc cuối cùng) ở loại A0; thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A0 được tính kể từ ngày hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung gần nhất (theo mức % phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng) ở loại A1. Đồng thời kể từ ngày được hưởng lương ở loại A0 được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở loại A1; hệ số chênh lệch bảo lưu này (được tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) giảm tương ứng khi cán bộ, công chức, viên chức được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A0.

Ví dụ 2: Ông Trần Văn K có trình độ cao đẳng kế toán, đã xếp lương cũ bậc 10 hệ số lương cũ 3,98 ngạch kế toán viên từ ngày 01 tháng 9 năm 2003, được chuyển xếp sang lương mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào bậc 9 hệ số lương 4,98 ngạch kế toán viên (loại A1) và hưởng 6% phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2004. Ông K được chuyển xếp lương vào công chức loại A0 như sau:

Do ông K đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch kế toán viên thuộc công chức loại A1, nên ông K được xếp vào bậc 10 hệ số lương 4,89 ở loại A0, thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A0 của ông K được tính kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2004 (ngày hưởng 6% phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A1). Đồng thời kể từ ngày được hưởng lương ở loại A0 ông K được hưởng thêm hệ số chêch lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở loại A1 là 0,39 (4,98 + 6%VK - 4,89). Khi ông K được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A0 thì giảm tương ứng hệ số chêch lệch bảo lưu 0,39 này.

3- Trường hợp đang xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ở loại B thì được chuyển xếp lương vào loại A0 như sau:

a) Nếu chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại B thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở loại B chuyển xếp vào bậc có hệ số lương cao hơn gần nhất ở loại A0. Nếu chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở loại A0 so với hệ số lương đang hưởng ở loại B bằng hoặc lớn hơn 0,20 (chênh lệch giữa 2 bậc lương liền kề ở loại B) thì thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại A0 được tính kể từ ngày được hưởng lương ở loại A0; nếu nhỏ hơn 0,20 thì thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại A0 được tính kể từ ngày xếp lương ở loại B.

Ví dụ 3: Bà Nguyễn Thị X có trình độ cao đẳng kế toán, đã xếp hệ số lương 3,26 bậc 8 ngạch kế toán viên trung cấp (loại B) từ ngày 01 tháng 4 năm 2005. Bà X được chuyển xếp lương vào công chức loại A0 như sau:

Hệ số lương 3,26 của bà X đang hưởng ở ngạch kế toán viên trung cấp (loại B) được chuyển xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất là hệ số lương3,34 bậc 5 ở loại A0. Do chênh lệch giữa hệ số lương 3,34 được xếp ở loại A0 so với hệ số lương 3,26 đang hưởng ở loại B là 0,08 (3,34 - 3,26) nhỏ hơn 0,20, nên thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại A0 của bà X được tính kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2005 (ngày xếp hệ số lương 3,26 ở loại B).

b) Nếu đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại B thì căn cứ vào hệ số lương 4,06 bậc 12 (hoặc cuối cùng) ở loại B chuyển vào hệ số lương 4,27 bậc 8 ở loại A0; thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại A0 được tính kể từ ngày được hưởng lương ở loại A0. Đồng thời kể từ ngày được hưởng lương ở loại A0 được hưởng thêm hệ số chêch lệch bảo lưu (nếu có) cho bằng hệ số lương cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở loại B, hệ số chêch lệch bảo lưu này (được tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) giảm tương ứng khi cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương hoặc được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A0.

Ví dụ 4: Ông Đặng Văn Y có trình độ cao đẳng kế toán, đã xếp hệ số lương 4,06 bậc 12 ngạch kế toán viên trung cấp (loại B) và đang hưởng 12% phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2005. Ông Y được chuyển xếp lương vào công chức loại A0 như sau:

Do ông Y đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch kế toán viên trung cấp (loại B), nên ôngY được căn cứ vào hệ số lương 4,06 bậc 12 ở loại B chuyển vào hệ số lương 4,27 bậc 8 ở loại A0; thời gian xét nâng bậc lương lần sau (bậc 8 lên bậc 9) ở loại A0 của ông Y được tính kể từ ngày được hưởng lương ở loại A0. Đồng thời kể từ ngày được hưởng lương ở loại A0 ông Y được hưởng thêm hệ số chêch lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở loại B là 0,28 (4,06 + 12%VK - 4,27). Khi ông Y được nâng bậc lương ở loại A0 thì do hệ số lương tăng thêm khi nâng bậc là 0,31 lớn hơn hệ số chêch lệch bảo lưu 0,28 đang hưởng, nên ông Y thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,28 này.

4- Chức danh (tên ngạch) và mã số ngạch của công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm (loại A0) thực hiện theo các quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh và mã số ngạch công chức, viên chức.

5- Đối với một số ngành chuyên môn hiện đang sử dụng công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm (loại A0) nhưng chưa có Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh và mã số ngạch thì tạm thời ghi chức danh và mã số ngạch của công chức, viên chức loại A0 để chuyển xếp lương vào công chức, viên chức loại A0 theo hướng dẫn tại Thông tư này như sau:

a) Chức danh (tên ngạch) của công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm: Thêm ngoặc đơn và cụm từ “(cao đẳng)" sau tên ngạch công chức, viên chức loại A1 trong cùng ngành chuyên môn.

b) Mã số ngạch của công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm: Thêm chữ “a” sau 2 số đầu của mã số ngạch công chức, viên chức loại A1 trong cùng ngành chuyên môn (3 số cuối giữ nguyên như 3 số cuối của mã số ngạch công chức, viên chức loại A1 trong cùng ngành chuyên môn).

Ví dụ 5: Kế toán viên có trình độ cao đẳng kế toán thì ghi chức danh (tên ngạch) và mã số như sau: Kế toán viên (cao đẳng) – Mã số 06a.031.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngạch công chức, viên chức chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức, viên chức yêu cầu trình độ cao đẳng (loại A0) gửi Bộ trưởng Bộ Nội vụ để thống nhất ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và mã số ngạch của các ngạch này thay thế quy định tạm thời về cách ghi chức danh và mã số ngạch của công chức, viên chức loại A0 nêu trên.

III- HIỆU LỰC THI HÀNH

1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2- Trường hợp sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm vẫn đang xếp lương cũ (theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ) ở ngạch chuyên viên và tương đương (loại A1) hoặc ở ngạch cán sự và tương đương (loại B) thì thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo ngạch đang giữ (Loại A1 hoặc loại B) thì mới thực hiện chuyển xếp lương vào công chức, viên chức loại A0 theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3- Hệ số lương, hệ số chêch lệch bảo lưu và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được chuyển xếp vào công chức, viên chức loại A0 từ hệ số lương mới ở công chức, viên chức loại A1 hoặc từ hệ số lương mới ở công chức, viên chức loại B theo hướng dẫn tại Thông tư này được tính hưởng như sau:

a) Các ngạch viên chức loại A0 đã được quy định tại đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, thì được hưởng lương ở viên chức loại A0 kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

b) Các ngạch công chức, viên chức loại A0 được ban hành chức danh và mã số ngạch theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ mà chưa được quy định tại đối tượng áp dụng bảng lương số 2 và bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, thì được hưởng lương ở công chức, viên chức loại A0 kể từ ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ có hiệu lực thi hành.

c) Các ngạch công chức, viên chức loại A0 ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 này, được hưởng lương ở công chức, viên chức loại A0 kể từ ngày ký quyết định xếp lương vào công chức, viên chức loại A0.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.

 

Đỗ Quang Trung

(Đã ký)

 

Từ khóa:
80/2005/TT-BNVThông tư 80/2005/TT-BNVThông tư số 80/2005/TT-BNVThông tư 80/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụThông tư số 80/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụThông tư 80 2005 TT BNV của Bộ Nội vụ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu80/2005/TT-BNV
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Nội vụ
                            Ngày ban hành10/08/2005
                            Người kýĐỗ Quang Trung
                            Ngày hiệu lực 10/09/2005
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu80/2005/TT-BNV
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Nội vụ
                                                  Ngày ban hành10/08/2005
                                                  Người kýĐỗ Quang Trung
                                                  Ngày hiệu lực 10/09/2005
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan