Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›294/2003/TT-BQP

Thông tư 294/2003/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc thù đối với quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y do Bộ Quốc phòng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu294/2003/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày ban hành23/12/2003
Người kýNguyễn Văn Rinh
Ngày hiệu lực 18/01/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:23/12/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 294/2003/TT-BQP

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2003

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ QUỐC PHÒNG SỐ 294/2003/TT-BQP NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN QUÂN Y

Thi hành Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2003/TTLT-BYT-BTC-BNV ngày 29/9/2003 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế;
Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện trong quân đội như sau:

A. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y thực hiện nhiệm vụ trực chuyên môn quân y 24/24 giờ liên tục tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong quân đội, gồm:

- Các bệnh viện, viện có giường bệnh (gọi chung là bệnh viện);

- Các đội điều trị;

- Các bệnh xá, Viện Pháp y quân đội;

- Thường trực cấp cứu tại các cơ quan quân y từ cấp Sư đoàn trở lên.

2. Quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y trực tiếp tham gia dập các ổ dịch và tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ tại các cơ sở do quân đội quản lý.

3. Quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y trực tiếp thực hiện phẫu thuật, thủ thuật.

B. CÁC CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC THÙ

I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THƯỜNG TRỰC 24/24 GIỜ

Quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên môn quân y 24/24 giờ liên tục tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm 1 Mục A của Thông tư này được hưởng chế độ phụ cấp như sau:

1. Các mức phụ cấp thường trực:

1.1. Mức phụ cấp thường trực theo mức bình quân người/phiên trực ngày thường, gồm các mức sau:

a) Mức phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường:

- Mức 45.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng với thường trực tại các bệnh viện loại A;

- Mức 35.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng với thường trực tại Viện Y học cổ truyền quân đội; các bệnh viện còn lại và Trung tâm Y học hạt nhân và bảo vệ phóng xạ;

- Mức 25.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng với thường trực tại các đội điều trị; Bệnh xá Bộ Tổng tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng; Bệnh xá Sư đoàn bộ binh đủ quân và Viện Pháp y quân đội;

- Mức 10.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng với thường trực tại các bệnh xá còn lại và trực cấp cứu tại cơ quan quân y từ cấp sư đoàn trở lên.

b) Mức phụ cấp thường trực tại các khu vực hồi sức cấp cứu và chăm sóc đặc biệt bằng 1,5 lần mức phụ cấp thường trực tại khu vực thông thường của bệnh viện cùng hạng nêu tại điểm a.

- Khu vực hồi sức cấp cứu gồm: Khoa hồi sức cấp cứu (kể cả bộ phận hồi sức cấp cứu ở các khoa khác); Khoa phẫu thuật gây mê hồi sức; Khoa điều trị tích cực; Khoa cấp cứu; Khoa chống độc; Trung tâm đột quỵ.

- Khu vực chăm sóc đặc biệt bao gồm: Khoa A11 bệnh viện Trung ương quân đội 108 và Bệnh viện 175; chăm sóc bệnh nhân tâm thần cấp tính ở các bệnh viện.

1.2. Mức phụ cấp thường trực vào ngày nghỉ tiêu chuẩn hàng tuần (thứ bẩy, chủ nhật) bằng 1,3 lần mức phụ cấp trực ngày thường.

1.3. Mức phụ cấp thường trực vào ngày lễ, ngày Tết bằng 1,8 lần mức phụ cấp trực ngày thường.

1.4. Cách tính mức phụ cấp:

Ví dụ 1: Bác sĩ Nguyễn Văn A công tác tại khoa A2 (tim mạch) của bệnh việnủnung ương quân đội 108, được phân công thường trực 24/24 giờ. Phụ cấp thường trực của bác sĩ A được hưởng như sau.

- Trực vào ngày thường: 45.000 đồng.

- Trực vào ngày thứ bảy hoặc chủ nhật: 58.500 đồng (45.000 đồng x 1,3).

- Trực vào ngày lễ, ngày Tết: 81.000 đồng (45.000 đồng x 1,8).

Ví dụ 2: Bác sĩ Nguyễn Văn B công tác tại khoa B4 (Hồi sức cấp cứu) của bệnh viện Trung ương quân đội 108, được phân công thường trực 24/24 giờ. Phụ cấp thường trực của bác sĩ B được hưởng như sau.

- Trực vào ngày thường: 67.500 đồng (45.000 đồng x 1,5).

- Trực vào ngày thứ bảy hoặc chủ nhật: 87.750 đồng (67.500 đồng x 1,3).

- Trực vào ngày lễ, Tết: 121.500 đồng (67.500 đồng x 1,8).

2. Chế độ nghỉ bù sau phiên trực:

Quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên môn quân y 24/24 giờ liên tục tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong quân đội vào ngày thường hay ngày nghỉ hàng tuần được nghỉ bù 01 ngày; vào ngày lễ, ngày Tết được nghỉ bù 02 ngày và được hưởng nguyên lương.

3. Định mức nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ tại các cơ sở điều trị:

Định mức nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ đối với từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Đây là số lượng người thường trực bình quân tối đa cho mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc tăng, giảm số giường bệnh sẽ được xem xét điều chỉnh lại số lượng người thường trực cho phù hợp.

II. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỐNG DỊCH

1. Mức phụ cấp trực tiếp tham gia dập dịch:

Quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y trực tiếp tham gia dập ổ dịch theo quy định tại điểm 2 Mục A của Thông tư này được hưởng phụ cấp chống dịch, mức phụ cấp tính theo ngày thực tế tham gia như sau:

1.1. Mức 60.000 đồng/ngày/người: áp dụng đối với những người trực tiếp tham gia dập ổ dịch tối nguy hiểm như: Bệnh tả, Bệnh dịch hạch, Bệnh Sốt vàng; Viêm đường hô hấp cấp do vi rút (SARS), Sốt rét, Ebola, Sốt xuất huyết và một số bệnh truyền nhiễm gây dịch chưa rõ nguyên nhân theo công bố của Bộ Y tế.

1.2. Mức 30.000 đồng/ngày/người: áp dụng đối với các loại dịch khác.

Trường hợp thời gian thực tế làm việc dưới 4 giờ/ngày thì chỉ được hưởng 1/2 mức phụ cấp trên.

2. Chế độ phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ:

2.1. Mức phụ cấp 40.000 đồng/người/phiên trực: áp dụng đối với quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ vào ngày thường tại các cơ sở do quân đội quản lý và chịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật đối với vùng có dịch.

Nếu thường trực vào ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) thì mức phụ cấp bằng 1,3 lần mức phụ cấp thường trực ngày thường; nếu thường trực vào ngày lễ, ngày Tết thì mức phụ cấp bằng 1,8 lần mức phụ cấp thường trực ngày thường.

2.2. Chế độ nghỉ bù:

Quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y thực hiện nhiệm vụ thường trực chống dịch 24/24 giờ vào ngày thường hay ngày nghỉ hàng tuần được nghỉ bù 01 ngày; vào ngày lễ, ngày Tết được nghỉ bù 02 ngày và được hưởng nguyên lương.

III. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT

Quân nhân, công chức, viên chức chuyên môn quân y trực tiếp thực hiện phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại điểm 3 Mục A của Thông tư này được hưởng mức phụ cấp như sau:

1. Mức phụ cấp phẫu thuật:

Đơn vị tính: Đồng

Đối tượng

Mức phụ cấp (đồng/ca/phẫu thuật)

Loại đặc biệt

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Người mổ chính, gây mê, châm tê chính.

70.000

35.000

25.000

20.000

Người phụ mổ và người phụ gây mê, châm tê.

50.000

25.000

20.000

12.000

Người giúp việc phẫu thuật.

30.000

20.000

12.000

6.000

Danh mục phân loại phẫu thuật thực hiện theo Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục phẫu thuật, thủ thuật (khi văn bản này có bổ sung, sửa đổi sẽ thực hiện theo văn bản bổ sung, sửa đổi đó).

- Đối với danh mục phẫu thuật loại IA, IB và IC được hưởng mức phụ cấp phẫu thuật loại I theo quy định trên.

- Đối với danh mục phẫu thuật loại IIA, IIB và IIC được hưởng mức phụ cấp phẫu thuật loại II theo quy định trên.

2. Phụ cấp thủ thuật:

2.1. Những trường hợp trước đây phải làm phẫu thuật, nay chuyển sang hình thức thủ thuật thì được hưởng phụ cấp bằng 1/3 mức phụ cấp phẫu thuật cùng loại.

2.2. Khi Bộ Y tế quy định danh mục thủ thuật được hưởng phụ cấp bằng 1/3 mức phụ cấp phẫu thuật cùng loại thì thực hiện theo quy định đó.

C. KINH PHÍ CHI TRẢ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kinh phí chi trả:

Kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp đặc thù đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách quốc phòng chi trả.

Đối với các ca mổ dịch vụ và bảo hiểm y tế thì khoản kinh phí chi trả phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật được lấy từ nguồn thu dịch vụ hoặc do cơ quan bảo hiểm y tế chi trả.

Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc các doanh nghiệp có thể áp dụng chế độ phụ cấp hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng phải tự lo nguồn kinh phí để thực hiện.

2. Hình thức chi trả:

- Phụ cấp thường trực, phẫu thuật, thủ thuật trả theo kỳ lương hàng tháng.

- Phụ cấp chống dịch chi trả ngay sau khi dập dịch.

3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 166/2002/QĐ-BQP ngày 18/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, nhân viên quân y làm nhiệm vụ trực tại các cơ sở điều trị trong quân đội.

Chế độ phụ cấp đặc thù hướng dẫn trong Thông tư này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.

Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Quân y Tổng cục Hậu cần và Chỉ huy các đơn vị có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

 

Nguyễn Văn Rinh

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC PHIÊN TRỰC 24/24 GIỜ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞKHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG QUÂN ĐỘI

Số

thứ tự

Tên đơn vị

Số lượng
người trực

1

Bệnh viện Trung ương quân đội 108

88

2

Bệnh viện 103

83

3

Viện bỏng Quốc gia

23

4

Bệnh viện 175

80

5

Viện Y học cổ truyền quân đội

28

6

Bệnh viện 354

35

7

Bệnh viện 105

35

8

Bệnh viện 87

28

9

Bệnh viện 91 Quân khu I

20

10

Bệnh viện 110 Quân khu I

28

11

Bệnh viện 6 Quân khu II

12

12

Bệnh viện 109 Quân khu II

28

13

Bệnh viện 5 Quân khu III

17

14

Bệnh viện 7 Quân khu III

28

15

Bệnh viện 4 Quân khu IV

28

16

Bệnh viện 268 Quân khu IV

12

17

Bệnh viện 13 Quân khu V

14

18

Bệnh viện 17 Quân khu V

35

19

Bệnh viện 7A Quân khu VII

28

20

Bệnh viện 7B Quân khu VII

12

21

Bệnh viện 120 Quân khu IX

12

22

Bệnh viện 121 Quân khu IX

28

23

Bệnh viện 145 Quân đoàn I

10

24

Bệnh viện 43 Quân đoàn II

10

25

Bệnh viện 211 Quân đoàn III

21

26

Bệnh viện 4 Quân đoàn IV

10

27

Viện Y học Hải quân

14

28

Viện Y học Hàng không

14

29

Bệnh viện Binh đoàn 16

9

30

Trung tâm Y học hạt nhân và bảo vệ phóng xạ

2

31

Khoa khám bệnh đa khoa Hải quân

7

32

Viện Pháp y quân đội

2

33

Bệnh xá Bộ Tổng tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng

3

34

Đội điều trị Vùng 4 Hải quân

5

35

Đội điều trị Vùng 5 Hải quân

4

36

Bệnh xá Sư đoàn bộ binh đủ quân

5

37

Các bệnh xá còn lại

2

38

Trực cấp cứu tại quân y từ cấp Sư đoàn trở lên.

1

 

 

Từ khóa:
294/2003/TT-BQPThông tư 294/2003/TT-BQPThông tư số 294/2003/TT-BQPThông tư 294/2003/TT-BQP của Bộ Quốc phòngThông tư số 294/2003/TT-BQP của Bộ Quốc phòngThông tư 294 2003 TT BQP của Bộ Quốc phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu294/2003/TT-BQP
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Quốc phòng
                            Ngày ban hành23/12/2003
                            Người kýNguyễn Văn Rinh
                            Ngày hiệu lực 18/01/2004
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu294/2003/TT-BQP
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Quốc phòng
                                                  Ngày ban hành23/12/2003
                                                  Người kýNguyễn Văn Rinh
                                                  Ngày hiệu lực 18/01/2004
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan