Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›24/2011/TT-BCA

Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu24/2011/TT-BCA
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Công An
Ngày ban hành27/04/2011
Người kýLê Hồng Anh
Ngày hiệu lực 15/06/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/04/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2011/TT-BCA

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐẢM NHIỆM CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể trong Công an nhân dân, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Công đoàn) thuộc Công an các đơn vị, địa phương, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân.

Điều 2. Phụ cấp chức vụ

1. Mức phụ cấp chức vụ áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:

a) Hệ số 1,00 áp dụng đối với: Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an.

b) Hệ số 0,70 áp dụng đối với:

- Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an;

- Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

c) Hệ số 0,60 áp dụng đối với: Phó trưởng ban chuyên trách (trong trường hợp Trưởng ban là kiêm nhiệm) Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

2. Cán bộ đoàn thể được hưởng mức phụ cấp chức vụ tương ứng với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo, chỉ huy nào thì được hưởng chế độ, chính sách quy định đối với chức vụ lãnh đạo, chỉ huy đó.

Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc

Mức phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:

1. Hệ số 0,50 áp dụng đối với:

a) Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (trừ đối tượng quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 2 Thông tư này).

b) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.

c) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.

2. Hệ số 0,30 áp dụng đối với:

a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.

b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.

c) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp;

d) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên; Bí thư Liên chi đoàn.

3. Hệ số 0,20 áp dụng đối với:

a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp.

b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên, Phó bí thư Liên chi đoàn.

c) Bí thư Chi đoàn cơ sở; Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.

4. Hệ số 0,10 áp dụng đối với:

a) Phó bí thư Chi đoàn cơ sở; Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.

b) Bí thư Chi đoàn trực thuộc Đoàn cơ sở, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ cơ sở, Tổ trưởng Tổ Công đoàn.

Điều 4. Nguyên tắc và cách tính trả phụ cấp

1. Cán bộ được cấp có thẩm quyền phê chuẩn hoặc quyết định giao đảm nhiệm chức danh đoàn thể từ tháng nào thì được hưởng phụ cấp từ tháng đó. Trường hợp đảm nhiệm nhiều chức danh thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm cao nhất.

2. Phụ cấp chức vụ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, điểm d, khoản 1, Mục III Thông tư số 02/2005/TT-BCA(X13) ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên Công an trong lực lượng Công an nhân dân.

3. Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Khi thôi đảm nhiệm công việc quy định được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.

Điều 5. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể ở các đơn vị, địa phương do ngân sách Nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương. Công an các đơn vị, địa phương thực hiện chi trả và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể ở các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân, được chi trả từ nguồn kinh phí được giao tự chủ và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.

2. Đối với cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể hiện đang thuộc đối tượng hưởng phụ cấp chức vụ nhưng theo quy định tại Thông tư này chuyển sang hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc thì tiếp tục được hưởng mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng cho đến hết nhiệm kỳ hoặc đến khi thôi đảm nhiệm chức danh đó.

3. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011.

Chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.

2. Bãi bỏ Quyết định số 273/QĐ-BNV(X13) ngày 17 tháng 4 năm 1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Công văn số 46/BNV(X13) ngày 22 tháng 01 năm 1998 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Phụ lục số 4 (Bảng phụ cấp của một số chức vụ đảng, đoàn thể trong lực lượng Công an nhân dân) ban hành kèm theo Công văn số 799/X11(X13) ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Tổng cục III.

Quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Các đ/c Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các Tổng cục, bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Công an các đơn vị, địa phương (để thực hiện);
- Lưu: VT, X11(X33), V19.

BỘ TRƯỞNG
ĐẠI TƯỚNG




Lê Hồng Anh

 

Từ khóa:
24/2011/TT-BCAThông tư 24/2011/TT-BCAThông tư số 24/2011/TT-BCAThông tư 24/2011/TT-BCA của Bộ Công AnThông tư số 24/2011/TT-BCA của Bộ Công AnThông tư 24 2011 TT BCA của Bộ Công An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu24/2011/TT-BCA
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Công An
                            Ngày ban hành27/04/2011
                            Người kýLê Hồng Anh
                            Ngày hiệu lực 15/06/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu24/2011/TT-BCA
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Công An
                                                  Ngày ban hành27/04/2011
                                                  Người kýLê Hồng Anh
                                                  Ngày hiệu lực 15/06/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Phụ cấp chức vụ
                                                  • Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc
                                                  • Điều 4. Nguyên tắc và cách tính trả phụ cấp
                                                  • Điều 5. Nguồn kinh phí
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 7. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan