Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 97/2008/QĐ-UBND

Quyết định 97/2008/QĐ-UBND về Quy định thu, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 97/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 29/08/2008
Người ký Nguyễn Đăng Khoa
Ngày hiệu lực 08/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 29/08/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 97/2008/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 29 tháng 8 năm 2008

Dự thảo

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG, HỌC TẬP, ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI TỪ 50% ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRỞ LÊN.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên;

Xét đề nghị của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VP Chính phủ (B/cáo);
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính (B/cáo);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (B/cáo);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước;
- LĐVP, VX, KT, TKCT, Công báo;
- Lưu: VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Khoa

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG, HỌC TẬP, ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI TỪ 50% ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRỞ LÊN
( Ban hành kèm theo Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I

NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

1. Người dân thuộc các hộ nhà nước thu hồi từ 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang (tên viết gọn là Quỹ Hỗ trợ ổn định đời sống; trong Quy định này sau đây gọi là Quỹ).

2. Chủ đầu tư được cơ quan nhà nước giao đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

3. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Hộ gia đình trên địa bàn tỉnh mà Nhà nước thu hồi từ 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên. Diện tích đất thu hồi được tính để xét hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp mà Nhà nước quyết định thu hồi kể từ ngày 01/01/2002 đến thời điểm thống kê diện tích đất để xét hỗ trợ.

2. Các đối tượng được thống kê, phân loại theo thực trạng tại thời điểm lập danh sách đề nghị hỗ trợ. Thời điểm được hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định hỗ trợ.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch, đúng chế độ, chính sách và quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Mỗi cá nhân chỉ được hưởng một loại hỗ trợ theo quy định.

3. Những trường hợp đã được hỗ trợ học tập, trợ cấp khó khăn, hỗ trợ học nghề từ những nguồn kinh phí khác thì không được hưởng các khoản hỗ trợ từ Quỹ này.

4. Quỹ mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Đối tượng hỗ trợ và hình thức hỗ trợ

1. Nam giới từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ giới từ đủ 55 tuổi trở lên được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế (trừ những trường hợp đã được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định).

2. Học sinh trung học cơ sở hoặc học sinh trung học phổ thông thuộc các loại hình giáo dục đào tạo theo quy định, được hỗ trợ tiền học phí.

3. Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, được trợ cấp khó khăn;

4. Người trong độ tuổi lao động đi học nghề được hỗ trợ học phí.

Điều 5. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho nam giới từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ giới từ đủ 55 tuổi trở lên theo mức bảo hiểm y tế tự nguyện.

2. Hỗ trợ học sinh trung học cơ sở hoặc học sinh trung học phổ thông theo mức học phí hệ A của trường công lập cho những năm thực học. Tại thời điểm xét hỗ trợ nếu đang học thì năm học ấy được tính là 01 năm hỗ trợ.

3. Hỗ trợ cho người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa bằng tiền tương đương 20kg gạo/người/tháng theo giá gạo tẻ loại trung bình trên thị trường.

4. Hỗ trợ học phí cho người học nghề theo thực tế chi phí đào tạo nhưng mức tối đa không quá 3.000.000 đồng/người.

Điều 6. Phương thức hỗ trợ

1. Đối với đối tượng mua bảo hiểm y tế: Quỹ trực tiếp mua thẻ bảo hiểm y tế và cấp đến đối tượng được hưởng.

2. Đối tượng học sinh phổ thông: Quỹ chi hỗ trợ tiền học phí qua các trường phổ thông.

3. Đối tượng người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa: được chi trả trực tiếp hàng tháng.

4. Người trong độ tuổi lao động đi học nghề được Quỹ chi hỗ trợ học phí qua các trường, cơ sở dạy nghề; nếu học ở trường, cơ sở dạy nghề ngoài tỉnh thì chi trả trực tiếp cho người được hỗ trợ.

Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ

1. UBND các huyện, thành phố tổ chức điều tra, thống kê các đối tượng được hỗ trợ. Kết quả điều tra thống kê niêm yết công khai tại UBND các xã, phường, thị trấn để người dân biết.

Chủ hộ có đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ phải làm đơn đề nghị hỗ trợ.

2. UBND các huyện, thành phố lập danh sách và có văn bản đề nghị gửi cơ quan thường trực Quỹ (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội).

3. Ban điều hành Quỹ xem xét và ra quyết định hỗ trợ.

4. Ban điều hành Quỹ hướng dẫn, chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức chi hỗ trợ đến các đối tượng được thụ hưởng.

Điều 8. Nguồn hình thành Quỹ

1. Ngân sách tỉnh.

2. Thu 7.000 đ/m2 trên tổng diện tích đất Nhà nước thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo quy định.

3. Đóng góp của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

4. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý và sử dụng Quỹ

Quỹ được đặt dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban điều hành Quỹ có trách nhiệm thu, quản lý, sử dụng Quỹ theo quy định của Nhà nước; định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

Điều 10. Thanh quyết toán chi trả

Việc thanh quyết toán Quỹ thực hiện theo quy định của Nhà nước về quản lý các loại quỹ và Luật Ngân sách Nhà nước.

Ban điều hành Quỹ xây dựng hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thanh quyết toán để tổ chức thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các ngành, cơ quan

1. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của Quỹ; chủ trì, phối hợp với các thành viên Ban điều hành Quỹ: quản lý các nguồn hình thành Quỹ, hướng dẫn các huyện, thành phố lập danh sách thống kê các đối tượng hỗ trợ, xét duyệt và quyết định hỗ trợ cho các đối tượng và tổ chức thanh quyết toán; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ; tổng hợp báo cáo với HĐND và UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính: tham mưu trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm đảm bảo cho hoạt động của Quỹ; kiểm tra, giám sát việc thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ; thông báo giá gạo để trợ cấp cho đối tượng.

3. Kho Bạc nhà nước tỉnh: kiểm soát việc thu, chi quản lý Quỹ theo quy định của Nhà nước.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối, tổng hợp các nguồn lực huy động cho Quỹ; vận động các doanh nghiệp đóng góp ủng hộ Quỹ.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với các huyện, thành phố thống kê, phân loại các đối tượng thuộc các hộ dân Nhà nước thu hồi từ 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên.

Điều 12. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố

1. Thống kê, phân loại các đối tượng thuộc các hộ mà Nhà nước thu hồi từ 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên.

2. Lập danh sách các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ và có văn bản đề nghị gửi cơ quan thường trực Quỹ (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) để trình Ban điều hành Quỹ xem xét, quyết định.

3. Tổ chức hỗ trợ đến người dân theo hướng dẫn, chỉ đạo của Ban điều hành Quỹ.

4. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện hỗ trợ trên địa bàn huyện, thành phố gửi cơ quan thường trực Quỹ (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh./.

Từ khóa:
97/2008/QĐ-UBND Quyết định 97/2008/QĐ-UBND Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND Quyết định 97/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Giang Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Giang Quyết định 97 2008 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 97/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 29/08/2008
Người ký Nguyễn Đăng Khoa
Ngày hiệu lực 08/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 97/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 29/08/2008
Người ký Nguyễn Đăng Khoa
Ngày hiệu lực 08/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
  • Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
  • Điều 2. Phạm vi áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
  • Điều 4. Đối tượng hỗ trợ và hình thức hỗ trợ
  • Điều 5. Mức hỗ trợ
  • Điều 6. Phương thức hỗ trợ
  • Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
  • Điều 8. Nguồn hình thành Quỹ
  • Điều 9. Trách nhiệm quản lý và sử dụng Quỹ
  • Điều 10. Thanh quyết toán chi trả
  • Điều 11. Trách nhiệm của các ngành, cơ quan
  • Điều 12. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan