Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 818/2005/QĐ-UBND

Quyết định 818/2005/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, bản, khu phố do Tỉnh Quảng Trị ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 818/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành 05/05/2005
Người ký Lê Hữu Phúc
Ngày hiệu lực 01/05/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 05/05/2005 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 818/2005/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 05 tháng 5 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ CÁN BỘ THÔN, BẢN, KHU PHỐ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

- Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT - BNV- BTC - BLĐTB&XH, ngày 14/5/2004 hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

- Căn cứ Nghị quyết số 4.1/2005/NQ-HĐ ngày 22/4/2005 của HĐND tỉnh Khóa V, Kỳ họp thứ tư;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh như sau:

1) Mức 180.000đ/tháng đối với 6 chức danh sau:

1.1. Phó trưởng Công an;

1.2. Cán bộ Kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

1.3. Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao (Bao gồm: Truyền thanh, Quản lý nhà văn hoá và Thể dục thể thao);

1.4. Cán bộ Dân số gia đình và trẻ em;

1.5. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

1.6. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

2) Mức 160.000đ/tháng đối với 11 chức danh sau:

2.1. Trưởng Ban Tổ chức;

2.2. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra;

2.3. Trưởng Ban Tuyên giáo;

2.4. Văn phòng Đảng uỷ;

2.5. Trưởng Khối dân vận.

2.6. Thủ quỹ- Văn thư - Lưu trữ;

2.7. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

2.8. Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

2.9. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;

2.10. Phó Chủ tịch Hội nông dân;

2.11. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh.

Thực hiện chế độ kiêm nhiệm đối với 5 chức danh cán bộ Đảng. ở những nơi không bố trí kiêm nhiệm thì được bố trí tối đa không quá 03 cán bộ không chuyên trách.

Tùy theo tình hình cụ thể ở xã, phường, thị trấn để vận dụng bố trí kiêm nhiệm cho phù hợp.

3) Mức phụ cấp 140.000đ/tháng đối với 4 chức danh sau:

3.1. Bí thư Đảng ủy bộ phận;

3.2. Bí thư chi bộ thôn loại 1;

3.3.Trưởng thôn loại 1;

3.4. Công an viên thôn loại 1.

4) Mức 120.000đ/tháng cho 3 chức danh sau:

4.1. Bí thư chi bộ thôn loại 2;

4.2.Trưởng thôn loại 2;

4.3. Công an viên thôn loại 2.

5) Mức 100.000đ/tháng cho 5 chức danh sau:

5.1. Bí thư chi bộ thuộc Đảng ủy bộ phận;

5.2. Bí thư chi bộ thôn loại 3;

5.3.Trưởng thôn loại 3;

5.4. Công an viên thôn loại 3;

5.5. Công an viên của những thôn bố trí 02 công an viên trở lên.

6. Trường hợp kiêm nhiệm:

Trong trường hợp cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã hoặc các cán bộ không chuyên trách đảm nhận các chức danh trên được giao kiêm nhiệm thêm một chức danh nữa thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (không tính các chức danh đã bố trí cán bộ chuyên môn đảm nhận).

Điều 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn, kiểm tra việc bố trí hợp lý các chức danh cán bộ không chuyên trách và việc chi trả phụ cấp đúng đối tượng quy định.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2005.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:  
- Như Điều 3
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Nội vụ
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp)
- TVTU, TT HĐND
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh
- Ban TCTU, Sở NV (5 bản)  
- Báo Quảng Trị (để TB)
- Lưu VT, NC

TM/UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

 

 

Từ khóa:
818/2005/QĐ-UBND Quyết định 818/2005/QĐ-UBND Quyết định số 818/2005/QĐ-UBND Quyết định 818/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Trị Quyết định số 818/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Trị Quyết định 818 2005 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Trị
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 818/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành 05/05/2005
Người ký Lê Hữu Phúc
Ngày hiệu lực 01/05/2005
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 818/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành 05/05/2005
Người ký Lê Hữu Phúc
Ngày hiệu lực 01/05/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1: Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh như sau:
  • Điều 2: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn, kiểm tra việc bố trí hợp lý các chức danh cán bộ không chuyên trách và việc chi trả phụ cấp đúng đối tượng quy định.
  • Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2005.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan