Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›811/QĐ-UBND

Quyết định 811/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt sửa đổi quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị

Đã sao chép thành công!
Số hiệu811/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành10/03/2026
Người kýLê Văn Bảo
Ngày hiệu lực 10/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/03/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHQUẢNGTRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 811/QĐ-UBND

QuảngTrị,ngày10tháng3năm2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT SỬA ĐỔI QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

CăncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày16/6/2025;

CăncứNghịđịnhsố45/2020/NĐ-CPngày08/4/2020củaChínhphủvềthựchiệnthủtụchànhchínhtrênmôitrườngđiệntử;

CăncứNghịđịnhsố42/2022/NĐ-CPngày24/6/2022củaChínhphủquyđịnhvềviệccungcấpthôngtinvàdịchvụcôngtrựctuyếncủacơquannhànướctrênmôitrườngmạng;

CăncứNghịđịnhsố118/2025/NĐ-CPngày09/6/2025củaChínhphủvềthựchiệnthủtụchànhchínhtheocơchếmộtcửa,mộtcửaliênthôngtạiBộphậnmộtcửavàCổngDịchvụcôngquốcgia;

CăncứThôngtưsố01/2023/TT-VPCPngày05/4/2023củaBộtrưởng,ChủnhiệmVănphòngChínhphủquyđịnhmộtsốnộidungvàbiệnphápthihànhtrongsốhóahồsơ,kếtquảgiảiquyếtthủtụchànhchínhvàthựchiệnthủtụchànhchínhtrênmôitrườngđiệntử;

CăncứQuyếtđịnhsố886/QĐ-BNVngày11/8/2025củaBộtrưởngBộNộivụvềviệccôngbốthủtụchànhchínhmớibanhành,bịbãibỏlĩnhvựcViệclàmthuộcphạmvichứcnăngquảnlýcủaBộNộivụ;

CăncứQuyếtđịnhsố15/2026/QĐ-UBNDngày03/02/2026củaUBNDtỉnhQuảngTrịphâncấpthẩmquyềncấp,cấplại,giahạn,thuhồigiấyphéplaođộngvàgiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplaođộngđốivớingườilaođộngnướcngoàilàmviệctrênđịabàntỉnhQuảngTrị;

TheođềnghịcủaGiámđốcSởNộivụtạiTờtrìnhsố169/TTr-SNVngày06/3/2026vàđềnghịcủaChánhVănphòngUBNDtỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.Phê duyệt kèm theo Quyết định này 06 (sáu) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến được sửa đổi đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.

Điều2.Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:

1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tích hợp lên Cổng DVC quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thờihạn05ngàylàmviệc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Nội vụ kèm theo từng DVC trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.

3. Sở Nội vụ có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND tỉnh để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính (TTHC) bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.

4. Đối với các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế tại Quyết định này, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:

a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới;

b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.

Điều3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH




Lê
VănBảo

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
(KèmtheoQuyếtđịnhsố811/QĐ-UBNDngày10tháng3năm2026củaChủtịchUBNDtỉnhQuảngTrị)

PhầnI. DANHMỤCDỊCHVỤCÔNGTRỰCTUYẾN

TT

Têndịchvụcông

Sốquytrình

Ápdụngthaythế

Mứcđộdịchvụcông

MãsốTTHCtrênCổngDVCquốcgia

Trang

1

Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

01.SNV-VL

Quy trình số: 01-SNV-VL, QĐ số 1750/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị

DVCTT toàn trình

1.014196.H50

 

2

Cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

02.SNV-VL

Quy trình số: 02-SNV-VL, QĐ số 1750/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị

DVCTT toàn trình

1.014197.H50

 

3

Gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

03.SNV-VL

Quy trình số: 03-SNV-VL, QĐ số 1750/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị

DVCTT toàn trình

1.014198.H50

 

4

Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

04.SNV-VL

Quy trình số: 04-SNV-VL, QĐ số 1750/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị

DVCTT toàn trình

1.014199.H50

 

5

Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

05.SNV-VL

Quy trình số: 05-SNV-VL, QĐ số 1750/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị

DVCTT toàn trình

1.014200.H50

 

6

Gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

06.SNV-VL

Quy trình số: 06-SNV-VL, QĐ số 1750/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị

DVCTT toàn trình

1.014201.H50

 

 

PhầnII. QUYTRÌNHTHỰCHIỆNDỊCHVỤCÔNGTRỰCTUYẾN

Quytrìnhsố:01.SNV-VL

QUYTRÌNHTHỰCHIỆNDỊCHVỤCÔNGTRỰCTUYẾNTOÀNTRÌNHĐỐIVỚITHỦTỤC: CẤPGIẤYXÁCNHẬNKHÔNGTHUỘCDIỆNCẤPGIẤYPHÉPLAOĐỘNGĐỐIVỚINGƯỜILAOĐỘNGNƯỚCNGOÀILÀMVIỆCTẠIVIỆTNAM

MãsốTTHC:1.014196.H50

Ápdụngtạicơquan:SởNộivụ

Quytrình

Đốitượngthựchiện

Nộidungcôngviệc

Thờigianthựchiện

Nộp hồ sơ

Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

I.Nộphồsơtrựctuyến:

1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.

3. Nhập từ khóa để tìm kiếm DVCTT, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “CấpgiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplaođộngđốivớingườilaođộngnướcngoàilàmviệctạiViệtNam” (1), chọn Cơ quan thực hiện là Tỉnh/thành phố. Chọn đơn vị hành chính là UBND tỉnh Quảng Trị (2), Chọn đơn vị Sở Nội vụ.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốcủadoanhnghiệpxácnhận;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảngốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính) (Hìnhthứcnộp:Tệptinảnhtheođịnhdạng.jpghoặcmangảnhgốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Hộ chiếu còn thời hạn (Hìnhthứcnộp:Bảnsao;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóxácnhậncủangườisửdụnglaođộngđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau: (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với một trong các trường hợp sau:

+ Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

+ Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

+ Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

++ Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;

++ Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

+ Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với một trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

+ Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;

+ Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;

+ Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

- Đối với trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP thì phải có văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam kèm theo giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:

++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;

++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:

++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

++ Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

++ Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

++ Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;

++ Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

++ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

LưuýVềhợppháphóalãnhsựvàchứngthựccácgiấytờ:

(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Không

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính).

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II.Nộphồsơtrựctiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị/ Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ.

- Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động - Việc làm.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân.

0,25 ngày làm việc

Bước 2

Công chức Phòng Lao động - Việc làm

- Tiếp nhận, xem xét, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả thủ tục hành chính. phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

4,5 ngày làm việc

Bước 3

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

- Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa liên thông; cập nhật kết quả giải quyết TTHC lên Kho dữ liệu Cổng DVC và gửi kết quả cho công chức phụ trách.

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký.

0,25 ngày làm việc

Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ

- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

Tổngthờigiangiảiquyết

05ngàylàmviệc

 

*Biểumẫukèmtheo:

Mẫusố01

PhụlụcbanhànhkèmtheoNghịđịnhsố219/2025/NĐ-CPngày07/8/2025củaChínhphủ

 

TÊNNGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

…,ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)[1]

I. Thôngtinchungvềngườisửdụnglaođộng

1. Tên người sử dụng lao động:...…………………………..………………..

2. Loại hình người sử dụng lao động[2]: ...…………………………..………..

3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có): …………………….

4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.

Trongđó,sốngườilaođộngnướcngoàiđanglàmviệclà:…người

5. Địa chỉ[3]: …………………………………………………………………..

6. Điện thoại: …………………………………………Email (nếu có):…….

7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số: …………………………..

Cơ quan cấp: ....……………………………… Có giá trị đến ngày: ……….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính[4]: …………………………………….

* Trườnghợpkinhdoanhngành,nghềcóđiềukiện(nếucó):

Giấy phép kinh doanh/hoạt động số: ………………………………….…….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động[5]: …………………………………….……..

Cơ quan cấp: ……………………………. Thời hạn: …………....…

8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

……………………..….………………………..……………………………

II. Đềnghịcấp/cấplại/giahạngiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplao động

Người sử dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm... khoản… Điều… Nghị định này.

Lý do đề nghị (ápdụngđốivớitrườnghợpcấplạigiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplaođộng,nêurõlýdo):………………………………..

1. Thôngtincơbản

a) Họ và tên (In hoa)/Fullname(Incapitalletters): …………………….

b) Ngày, tháng, năm sinh/Dateofbirth: ……………………………….…

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex(Male/Female): ……………………………..

d) Quốc tịch/Nationality: ............................................................................

đ) Số hộ chiếu/Passportnumber: ……………………………….………..

Có giá trị đến ngày/Dateofexpiry: ……………………………….………..

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/PersonalIdentificationNumber(Ifany): ………………………………………………………………….………..….

2. Thôngtinvềviệclàmdựkiến

a) Vị trí công việc[6]/Jobassignment:……………………….….….………

Cụthể,lĩnhvựclàmviệc[7]/Jobfield: ………………………………….……

b) Hình thức làm việc[8]/Workingform: ……………………………………

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)9/Technicalprofessionalqualification(Ifany): ………………………………………………………….

d) Làm việc tại (kêkhaitrongtrườnghợplàmviệcchongườisửdụnglaođộngkhácvớingườisửdụnglaođộngtạimụcI)/Workingat(TobedeclaredintheeventofworkingatemployerthatdiffersfromemployerinsectionI):

Tênngườisửdụnglaođộng/Nameofemployer:

…………………………….…………………………………………………

Loạihìnhngườisửdụnglaođộng[10]/Typeofemployer:

…………………………………………………………………………………………

Mãsốđịnhdanhngườisửdụnglaođộng(nếucó)/IdentificationNumberofemployer(Ifany):……..………………………………………………………………

đ) Địa điểm làm việc (liệtkêcụthểcácđịađiểmlàmviệc)[11]/Workingplace(Listofplace): ……………………………………………………...……….

e) Thời hạn làm việc/Periodofwork: Từ (ngày/tháng/năm) ……………../ from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm) /to(day/month/year)

3. Hìnhthứcnhậnkếtquả

Hình thức (trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính): ………………

Địa chỉ nhận kết quả[12]: ……………………………………………………

Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………..

NGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
(Kývàghirõhọtên,đóngdấu)

 

Ghichú:

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

(2),(10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.

(3),(11),(12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.

 

Quy trình số: 02.SNV-VL

QUYTRÌNHTHỰCHIỆNDỊCHVỤCÔNGTRỰCTUYẾNTOÀNTRÌNHĐỐIVỚITHỦTỤC:CẤPLẠIGIẤYXÁCNHẬNKHÔNGTHUỘCDIỆNCẤPGIẤYPHÉPLAOĐỘNGĐỐIVỚINGƯỜILAOĐỘNGNƯỚCNGOÀILÀMVIỆCTẠIVIỆTNAM

MãsốTTHC:1.014197.H50

Ápdụngtạicơquan:SởNộivụ

Quytrình

Đốitượngthựchiện

Nộidungcôngviệc

Thờigianthựchiện

Nộp hồ sơ

Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

I.Nộphồsơtrựctuyến:

1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.

3. Nhập từ khóa để tìm kiếm DVCTT, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “CấplạigiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplaođộngđốivớingườilaođộngnướcngoàilàmviệctạiViệtNam” (1), chọn Cơ quan thực hiện là Tỉnh/thành phố. Chọn đơn vị hành chính là UBND tỉnh Quảng Trị (2), Chọn đơn vị Sở Nội vụ.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP(Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốcủadoanhnghiệpxácnhận;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảngốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính.

- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaochứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpgửibảnsaocóchứngthựcquadịchvụbưuchính).

- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaochứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpgửibảnsaocóchứngthựcquadịchvụbưuchính).

Vềhợppháphóalãnhsựvàchứngthựccácgiấytờ:

(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Không.

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính).

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II.Nộphồsơtrựctiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ.

- Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động - Việc làm.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân.

0,25 ngày làm việc

Bước 2

Công chức Phòng Lao động - Việc làm

- Tiếp nhận, xem xét, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả thủ tục hành chính. phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

2,5 ngày làm việc

Bước 3

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

- Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa liên thông; cập nhật kết quả giải quyết TTHC lên Kho dữ liệu Cổng DVC và gửi kết quả cho công chức phụ trách.

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký.

0,25 ngày làm việc

Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ

- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

Tổngthờigiangiảiquyết

03ngàylàmviệc

 

*Biểumẫukèmtheo:

Mẫusố01

PhụlụcbanhànhkèmtheoNghịđịnhsố219/2025/NĐ-CPngày07/8/2025củaChínhphủ

 

TÊNNGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

…,ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)[1]

I. Thôngtinchungvềngườisửdụnglaođộng

1. Tên người sử dụng lao động:...…………………………..………………..

2. Loại hình người sử dụng lao động[2]: ...…………………………..………..

3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có): …………………….

4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.

Trongđó,sốngườilaođộngnướcngoàiđanglàmviệclà:…người

5. Địa chỉ[3]: …………………………………………………………………..

6. Điện thoại: …………………………………………Email (nếu có):…….

7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số: …………………………..

Cơ quan cấp: ....……………………………… Có giá trị đến ngày: ……….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính[4]: …………………………………….

* Trườnghợpkinhdoanhngành,nghềcóđiềukiện(nếucó):

Giấy phép kinh doanh/hoạt động số: ………………………………….…….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động[5]: …………………………………….……..

Cơ quan cấp: ……………………………. Thời hạn: …………....…

8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

……………………..….………………………..……………………………

II. Đềnghịcấp/cấplại/giahạngiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplao động

Người sử dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm... khoản… Điều… Nghị định này.

Lý do đề nghị (ápdụngđốivớitrườnghợpcấplạigiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplaođộng,nêurõlýdo):………………………………..

1. Thôngtincơbản

a) Họ và tên (In hoa)/Fullname(Incapitalletters): …………………….

b) Ngày, tháng, năm sinh/Dateofbirth: ……………………………….…

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex(Male/Female): ……………………………..

d) Quốc tịch/Nationality: ............................................................................

đ) Số hộ chiếu/Passportnumber: ……………………………….………..

Có giá trị đến ngày/Dateofexpiry: ……………………………….………..

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/PersonalIdentificationNumber(Ifany): ………………………………………………………………….………..….

2. Thôngtinvềviệclàmdựkiến

a) Vị trí công việc[6]/Jobassignment:……………………….….….………

Cụthể,lĩnhvựclàmviệc[7]/Jobfield: ………………………………….……

b) Hình thức làm việc[8]/Workingform: ……………………………………

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)9/Technicalprofessionalqualification(Ifany): ………………………………………………………….

d) Làm việc tại (kêkhaitrongtrườnghợplàmviệcchongườisửdụnglaođộngkhácvớingườisửdụnglaođộngtạimụcI)/Workingat(TobedeclaredintheeventofworkingatemployerthatdiffersfromemployerinsectionI):

Tênngườisửdụnglaođộng/Nameofemployer:

…………………………….…………………………………………………

Loạihìnhngườisửdụnglaođộng[10]/Typeofemployer:

…………………………………………………………………………………………

Mãsốđịnhdanhngườisửdụnglaođộng(nếucó)/IdentificationNumberofemployer(Ifany):……..………………………………………………………………

đ) Địa điểm làm việc (liệtkêcụthểcácđịađiểmlàmviệc)[11]/Workingplace(Listofplace): ……………………………………………………...……….

e) Thời hạn làm việc/Periodofwork: Từ (ngày/tháng/năm) ……………../ from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm) /to(day/month/year)

3. Hìnhthứcnhậnkếtquả

Hình thức (trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính): ………………

Địa chỉ nhận kết quả[12]: ……………………………………………………

Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………..

NGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
(Kývàghirõhọtên,đóngdấu)

 

Ghichú:

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

(2),(10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.

(3),(11),(12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.

 

Quy trình số: 03.SNV-VL

QUYTRÌNHTHỰCHIỆNDỊCHVỤCÔNGTRỰCTUYẾNTOÀNTRÌNHĐỐIVỚITHỦTỤC:GIAHẠNGIẤYXÁCNHẬNKHÔNGTHUỘCDIỆNCẤPGIẤYPHÉPLAOĐỘNGĐỐIVỚINGƯỜILAOĐỘNGNƯỚCNGOÀILÀMVIỆCTẠIVIỆTNAM

MãsốTTHC:1.014198.H50

Ápdụngtạicơquan:SởNộivụ

Quytrình

Đốitượngthựchiện

Nộidungcôngviệc

Thờigianthựchiện

Nộp hồ sơ

Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

I. Nộphồsơtrựctuyến:

1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.

3. Nhập từ khóa để tìm kiếm DVCTT, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “GiahạngiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplaođộngđốivớingườilaođộngnướcngoàilàmviệctạiViệtNam” (1), chọn Cơ quan thực hiện là Tỉnh/thành phố. Chọn đơn vị hành chính là UBND tỉnh Quảng Trị (2), Chọn đơn vị Sở Nội vụ.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

(1) Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.(Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốcủadoanhnghiệpxácnhận;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảngốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

(2) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaochứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpgửibảnchínhhoặcbảnsaocóchứngthựcquadịchvụbưuchính).

(3) Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. (Hìnhthứcnộp:(Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaochứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpgửibảnsaocóchứngthựcquadịchvụbưuchính).

(4) Hộ chiếu còn thời hạn (Hìnhthứcnộp:Bảnsao;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóxácnhậncủangườisửdụnglaođộngđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

(5) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau: (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với một trong các trường hợp sau:

+ Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

+ Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

+ Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

++ Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;

++ Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

+ Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với một trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

+ Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;

+ Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

+ Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

+ Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

- Đối với trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP thì phải có văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam kèm theo giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:

++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;

++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:

++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

++ Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

++ Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

++ Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;

++ Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

++ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Vềhợppháphóalãnhsựvàchứngthựccácgiấytờ:

(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Không

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính).

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II.Nộphồsơtrựctiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ.

- Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động - Việc làm.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân.

0,25 ngày làm việc

Bước 2

Công chức Phòng Lao động - Việc làm

- Tiếp nhận, xem xét, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả thủ tục hành chính. phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

4,5 ngày làm việc

Bước 3

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

- Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa liên thông; cập nhật kết quả giải quyết TTHC lên Kho dữ liệu Cổng DVC và gửi kết quả cho công chức phụ trách.

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký;

0,25 ngày làm việc

Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ

- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

Tổngthờigiangiảiquyết

05ngàylàmviệc

 

*Biểumẫukèmtheo:

Mẫusố01

PhụlụcbanhànhkèmtheoNghịđịnhsố219/2025/NĐ-CPngày07/8/2025củaChínhphủ

 

TÊNNGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

…,ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)[1]

I. Thôngtinchungvềngườisửdụnglaođộng

1. Tên người sử dụng lao động:...…………………………..………………..

2. Loại hình người sử dụng lao động[2]: ...…………………………..………..

3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có): …………………….

4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.

Trongđó,sốngườilaođộngnướcngoàiđanglàmviệclà:…người

5. Địa chỉ[3]: …………………………………………………………………..

6. Điện thoại: …………………………………………Email (nếu có):…….

7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số: …………………………..

Cơ quan cấp: ....……………………………… Có giá trị đến ngày: ……….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính[4]: …………………………………….

* Trườnghợpkinhdoanhngành,nghềcóđiềukiện(nếucó):

Giấy phép kinh doanh/hoạt động số: ………………………………….…….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động[5]: …………………………………….……..

Cơ quan cấp: ……………………………. Thời hạn: …………....…

8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

……………………..….………………………..……………………………

II. Đềnghịcấp/cấplại/giahạngiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplao động

Người sử dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm... khoản… Điều… Nghị định này.

Lý do đề nghị (ápdụngđốivớitrườnghợpcấplạigiấyxácnhậnkhôngthuộcdiệncấpgiấyphéplaođộng,nêurõlýdo):………………………………..

1. Thôngtincơbản

a) Họ và tên (In hoa)/Fullname(Incapitalletters): …………………….

b) Ngày, tháng, năm sinh/Dateofbirth: ……………………………….…

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex(Male/Female): ……………………………..

d) Quốc tịch/Nationality: ............................................................................

đ) Số hộ chiếu/Passportnumber: ……………………………….………..

Có giá trị đến ngày/Dateofexpiry: ……………………………….………..

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/PersonalIdentificationNumber(Ifany): ………………………………………………………………….………..….

2. Thôngtinvềviệclàmdựkiến

a) Vị trí công việc[6]/Jobassignment:……………………….….….………

Cụthể,lĩnhvựclàmviệc[7]/Jobfield: ………………………………….……

b) Hình thức làm việc[8]/Workingform: ……………………………………

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)[9]/Technicalprofessionalqualification(Ifany): ………………………………………………………….

d) Làm việc tại (kêkhaitrongtrườnghợplàmviệcchongườisửdụnglaođộngkhácvớingườisửdụnglaođộngtạimụcI)/Workingat(TobedeclaredintheeventofworkingatemployerthatdiffersfromemployerinsectionI):

Tênngườisửdụnglaođộng/Nameofemployer:

…………………………….…………………………………………………

Loạihìnhngườisửdụnglaođộng[10]/Typeofemployer:

…………………………………………………………………………………………

Mãsốđịnhdanhngườisửdụnglaođộng(nếucó)/IdentificationNumberofemployer(Ifany):……..………………………………………………………………

đ) Địa điểm làm việc (liệtkêcụthểcácđịađiểmlàmviệc)[11]/Workingplace(Listofplace): ……………………………………………………...……….

e) Thời hạn làm việc/Periodofwork: Từ (ngày/tháng/năm) ……………../ from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm) /to(day/month/year)

3. Hìnhthứcnhậnkếtquả

Hình thức (trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính): ………………

Địa chỉ nhận kết quả[12]: ……………………………………………………

Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………..

NGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
(Kývàghirõhọtên,đóngdấu)

 

Ghichú:

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

(2),(10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.

(3),(11),(12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.

 

Quy trình số: 04.SNV-VL

QUYTRÌNHTHỰCHIỆNDỊCHVỤCÔNGTRỰCTUYẾNTOÀNTRÌNHĐỐIVỚITHỦTỤC:CẤPGIẤYPHÉPLAOĐỘNGĐỐIVỚINGƯỜILAOĐỘNGNƯỚCNGOÀILÀMVIỆCTẠIVIỆTNAM

MãsốTTHC:1.014199.H50

Ápdụngtạicơquan:SởNộivụ

Quytrình

Đốitượngthựchiện

Nộidungcôngviệc

Thờigianthựchiện

Nộp hồ sơ

Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

I. Nộphồsơtrựctuyến:

1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.

3. Nhập từ khóa để tìm kiếm DVCTT, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “CấpgiấyphéplaođộngđốivớingườilaođộngnướcngoàilàmviệctạiViệtNam” (1), chọn Cơ quan thực hiện là Tỉnh/thành phố. Chọn đơn vị hành chính là UBND tỉnh Quảng Trị (2), Chọn đơn vị Sở Nội vụ.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

4.1. VềHợppháphóalãnhsựvàchứngthựccácgiấytờ:

(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật

(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

4.2. Thànhphầnhồsơ

(1) Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP(Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốcủadoanhnghiệpxácnhận;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảngốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

(2) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

(3) Hộ chiếu còn thời hạn (Hìnhthứcnộp:Bảnsao;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóxácnhậncủangườisửdụnglaođộngđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

(4) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.(Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

(5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính) (Hìnhthứcnộp:Tệptinảnhtheođịnhdạng.jpghoặc.pnghoặc mangbảngốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau: (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscantheođịnhdạng.pdfthìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

- Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp theo hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng đối với trường hợp theo hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

- Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

- Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

(7) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật được quy định như sau:

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:

+ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;

+ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

+ Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

+ Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;

+ Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

4.3. Hồsơđềnghịcấpgiấyphéplaođộngđốivớimộtsốtrườnghợpđãđượccấpgiấyphéplaođộng.

(1) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc. (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Các giấy tờ như sau:

+ Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.(Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

+ Hộ chiếu còn thời hạn. (Hìnhthứcnộp:Bảnsao;trườnghợpnộpbảnscantheođịnhdạng.pdfthìngườinộpmangbảnsaocóxácnhậncủangườisửdụnglaođộngđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

+ 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính). (Hìnhthứcnộp:Tệptinảnhtheođịnhdạng.jpg,.pnghoặcmangảnhgốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

+ Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau: (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

++ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

++ Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp theo hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

++ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng đối với trường hợp theo hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

++ Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

++ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

++ Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

- Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.

- Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành:

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:

++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;

++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:

++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(2) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động mới. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:

- Các giấy tờ cụ thể như sau:

+ Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

+ Hộ chiếu còn thời hạn (Hìnhthứcnộp:Bảnsao;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóxácnhậncủangườisửdụnglaođộngđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

+ 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính) (Hìnhthứcnộp:Tệptinảnhtheođịnhdạng.jpg,.pnghoặcmangảnhgốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Giấy tờ chứng minh vị trí công việc theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi vị trí công việc, cụ thể như sau:

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:

++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;

++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:

++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

++ Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

++ Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

++ Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;

++ Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:

++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

++ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, bao gồm:

+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

+ Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp theo hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng đối với trường hợp theo hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

+ Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

+ Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

- Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.

(3) Đối với người lao động nước ngoài đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:

- Các giấy tờ cụ thể như sau:

+ Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp;

+ Hộ chiếu còn thời hạn (Hìnhthứcnộp:Bảnsao;trườnghợpnộpbảnscantheođịnhdạng.pdfthìngườinộpmangbảnsaocóxácnhậncủangườisửdụnglaođộngđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

+ 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính) (Hìnhthứcnộp:tệptinảnhtheođịnhdạng.jpg,.pnghoặcmangảnhgốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

+ Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau:

++ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

++ Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp theo hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

++ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng đối với trường hợp theo hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

++ Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

++ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

++ Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

- Bản sao giấy phép lao động đã được cấp;

- Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:

++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;

++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:

++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Nộp trong quá trình xử lý.

- Sau khi nộp hồ sơ thành công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại Cổng DVCQG, chọn menu “ThôngtinvàDịchvụ” → “Tracứuhồsơ”, Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểmtrathôngtinthanhtoán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông tin bắt buộc và chọn “Thanhtoán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.

- Mức phí: theo quy định hiện hành.

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính).

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II.Nộphồsơtrựctiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị/ Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ.

- Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động - Việc làm.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân.

0,25 ngày làm việc

Bước 2

Công chức Phòng Lao động - Việc làm

- Tiếp nhận, xem xét, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả thủ tục hành chính. phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

9,5 ngày làm việc

Bước 3

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

- Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ và xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa liên thông; cập nhật kết quả giải quyết TTHC lên Kho dữ liệu Cổng DVC và gửi kết quả cho công chức phụ trách.

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký.

0,25 ngày làm việc

Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ

- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

Tổngthờigiangiảiquyết

10ngàylàmviệc

 

*Biểumẫukèmtheo:

Mẫusố03

PhụlụcbanhànhkèmtheoNghịđịnhsố219/2025/NĐ-CPngày07/8/2025củaChínhphủ

 

TÊNNGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/ cấp lại/gia hạn giấy phép lao động

…,ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: … (Cơ quan có thẩm quyền)[1]

I. Thôngtinchungvềngườisửdụnglaođộng

1. Tên người sử dụng lao động:…….....……………………………………..

2. Loại hình người sử dụng lao động [2]: ……....……………………...……

3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có): ………………..….…

4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.

Trongđósốngườilaođộngnướcngoàiđanglàmviệclà:…người

5. Địa chỉ[3]: ………………………………………………………….……….

6. Điện thoại: ……………………………………Email (nếu có):..………...

7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số: ………………………...

Cơ quan cấp: ....……………………………… Có giá trị đến ngày: ….….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính[4]: ………………………………..…

*Trườnghợpkinhdoanhngành,nghềcóđiềukiện(nếucó):

Giấy phép kinh doanh/hoạt động số: ……………………………….…….…

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động[5]: ………………………………….…….….

Cơ quan cấp: ……………………………. Thời hạn: ….………....

8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

…………………….……………………..…………………………………

II. Báocáogiảitrìnhnhucầusửdụnglaođộngnướcngoàitrongtrườnghợptuyểndụngngườilaođộngnướcngoàivàolàmviệctheohìnhthứcquyđịnhtạiđiểma,ivàđiểmmkhoản1Điều2Nghịđịnhnày(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpvàgiahạngiấyphéplaođộng)

Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lao động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về tuyển dụng lao động vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thông báo tuyển dụng gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụthể,lĩnhvựclàm việc); hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) (vănbảnthôngbáotuyểndụngkèmtheo).

Tuy nhiên, không tuyển dụng được lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

III. Đềnghịcấp/cấplại/giahạngiấyphéplaođộng

Người sử dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài sau.

Trườnghợpcấplạigiấyphéplaođộng,đềnghịghirõlýdo:…………...….

1. Thôngtincơbản

a) Họ và tên (In hoa)/Fullname(Incapitalletters): ……………….…….

b) Ngày, tháng, năm sinh/Dateofbirth: …………………………….….…

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex(Male/Female): ……………………….……..

d) Quốc tịch/Nationality: ………………………………………….….…..

đ) Số hộ chiếu/Passportnumber: ……………………….……….….……

Có giá trị đến ngày/Dateofexpiry: …………………………….……..……

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/PersonalIdentificationNumber(Ifany): ………………………………………………………………………...…….

2. Thôngtinvềviệclàmdựkiến

a) Vị trí công việc[6]/Jobassignment:……………………….………..……

Cụthể,lĩnhvựclàmviệc[7]/Jobfield: ……………………………………..…

b) Hình thức làm việc[8]/Workingform: ……………………………………

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)[9]/Technicalprofessionalqualification(Ifany): …………………………………………………………….

d) Làm việc tại (kêkhaitrongtrườnghợplàmviệcchongườisửdụnglaođộngkhácvớingườisửdụnglaođộngtạimụcI)/Workingat(TobedeclaredintheeventofworkingatemployerthatdiffersfromemployerinsectionI):

Tênngườisửdụnglaođộng/Nameofemployer:

…………………………….…………………………………………………

Loạihìnhngườisửdụnglaođộng[10]/Typeofemployer:

…………………………………………………………………………………………

Mãsốđịnhdanhngườisửdụnglaođộng(nếucó)/IdentificationNumberofemployer(Ifany):…………………………………………………………………

đ) Địa điểm làm việc (liệtkêcụthểcácđịađiểmlàmviệc)[11]/Workingplace(Listofplace):……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….

e) Thời hạn làm việc/Periodofwork: Từ (ngày/tháng/năm)/from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/to(day/month/year)

3. Quátrìnhđàotạo(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpgiấyphéplaođộng)

Ghi cụ thể quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).

4. Quátrìnhlàmviệc(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpgiấyphéplaođộng)

Ghi cụ thể kinh nghiệm làm việc (tênngườisửdụnglaođộng,thờigianlàmviệc,vịtrícôngviệc(cụthểlĩnhvựclàmviệc)) phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

5. Hìnhthứcnhậnkếtquả

Hình thức (trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính):……………….

Địa chỉ nhận kết quả[12]: ……………………………………………………

Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………..

NGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
(Kývàghirõhọtên,đóngdấu)

 

Ghichú:

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

(2),(10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.

(3),(11),(12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.

 

Quytrìnhsố:05.SNV-VL

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC: CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Mã số TTHC: 1.014200.H50

Ápdụngtạicơquan:SởNộivụ

Quytrình

Đốitượngthựchiện

Nộidungcôngviệc

Thờigianthựchiện

Nộp hồ sơ

Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

I. Nộphồsơtrựctuyến:

1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.

3. Nhập từ khóa để tìm kiếm DVCTT, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “CấplạigiấyphéplaođộngđốivớingườilaođộngnướcngoàilàmviệctạiViệtNam” (1), chọn Cơ quan thực hiện là Tỉnh/thành phố. Chọn đơn vị hành chính là UBND tỉnh Quảng Trị (2), Chọn đơn vị Sở Nội vụ.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốcủadoanhnghiệpxácnhận;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảngốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính) (Hìnhthứcnộp:Tệptinảnhcóđịnhdạng.jpg,.pnghoặcmangảnhgốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động. (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscantheo địnhdạng.pdfthìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được. (Hìnhthứcnộp:BảnđiệntửcókýsốhoặcbảngốchoặcBảnsaochứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscantheođịnhdạng.pdfthìngườinộpmangbảngốchoặcbảnsaochứngthựccóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

VềHợppháphóalãnhsựvàchứngthựccácgiấytờ:

(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Nộp trong quá trình xử lý.

- Sau khi nộp hồ sơ thành công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại Cổng DVCQG, chọn menu “ThôngtinvàDịchvụ” → “Tracứuhồsơ”, Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểmtrathôngtinthanhtoán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông tin bắt buộc và chọn “Thanhtoán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.

- Mức phí: theo quy định hiện hành.

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính).

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II.Nộphồsơtrựctiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ.

- Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động - Việc làm.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân.

0,25 ngày làm việc

Bước 2

Công chức Phòng Lao động - Việc làm

- Tiếp nhận, xem xét, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả thủ tục hành chính. phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

2,5 ngày làm việc

Bước 3

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

- Tiếp nhận hồ sơ và xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa liên thông; cập nhật kết quả giải quyết TTHC lên Kho dữ liệu Cổng DVC và gửi kết quả cho công chức phụ trách.

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký.

0,25 ngày làm việc

Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ

- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

Tổngthờigiangiảiquyết

03ngàylàmviệc

 

*Biểumẫukèmtheo:

Mẫusố03

PhụlụcbanhànhkèmtheoNghịđịnhsố219/2025/NĐ-CPngày07/8/2025củaChínhphủ

 

TÊNNGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/ cấp lại/gia hạn giấy phép lao động

…,ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: … (Cơ quan có thẩm quyền)[1]

I. Thôngtinchungvềngườisửdụnglaođộng

1. Tên người sử dụng lao động:…….....……………………………………..

2. Loại hình người sử dụng lao động [2]: ……....……………………...……

3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có): ………………..….…

4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.

Trongđósốngườilaođộngnướcngoàiđanglàmviệclà:…người

5. Địa chỉ[3]: ………………………………………………………….……….

6. Điện thoại: ………………………………Email (nếu có):..……………...

7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số: ………………………...

Cơ quan cấp: ....……………………………… Có giá trị đến ngày: ….….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính[4]: ………………………………..…

*Trườnghợpkinhdoanhngành,nghềcóđiềukiện(nếucó):

Giấy phép kinh doanh/hoạt động số: ……………………………….…….…

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động[5]: ………………………………….…….….

Cơ quan cấp: ……………………………. Thời hạn: ….………....

8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

…………………….……………………..…………………………………

II. Báocáogiảitrìnhnhucầusửdụnglaođộngnướcngoàitrongtrườnghợptuyểndụngngườilaođộngnướcngoàivàolàmviệctheohìnhthứcquyđịnhtạiđiểma,ivàđiểmmkhoản1Điều2Nghịđịnhnày(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpvàgiahạngiấyphéplaođộng)

Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lao động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về tuyển dụng lao động vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thông báo tuyển dụng gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụthể,lĩnhvựclàmviệc); hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) (vănbảnthôngbáotuyểndụngkèmtheo).

Tuy nhiên, không tuyển dụng được lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

III. Đềnghịcấp/cấplại/giahạngiấyphéplaođộng

Người sử dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài sau.

Trườnghợpcấplạigiấyphéplaođộng,đềnghịghirõlýdo:…………...….

1. Thôngtincơbản

a) Họ và tên (In hoa)/Fullname(Incapitalletters): ……………….…….

b) Ngày, tháng, năm sinh/Dateofbirth: …………………………….….…

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex(Male/Female): ……………………….……..

d) Quốc tịch/Nationality: ………………………………………….….…..

đ) Số hộ chiếu/Passportnumber: ……………………….……….….……

Có giá trị đến ngày/Dateofexpiry: …………………………….……..……

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/PersonalIdentificationNumber(Ifany): ………………………………………………………………………………

2. Thôngtinvềviệclàmdựkiến

a) Vị trí công việc6/Jobassignment:……………………….………..……

Cụthể,lĩnhvựclàmviệc7/Jobfield: ……………………………………..…

b) Hình thức làm việc8/Workingform: ……………………………………

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)[9]/Technicalprofessionalqualification(Ifany): …………………………………………………………….

d) Làm việc tại (kêkhaitrongtrườnghợplàmviệcchongườisửdụnglaođộngkhácvớingườisửdụnglaođộngtạimụcI)/Workingat(TobedeclaredintheeventofworkingatemployerthatdiffersfromemployerinsectionI):

Tênngườisửdụnglaođộng/Nameofemployer:

…………………………….…………………………………………………

Loạihìnhngườisửdụnglaođộng[10]/Typeofemployer:

…………………………………………………………………………………………

Mãsốđịnhdanhngườisửdụnglaođộng(nếucó)/IdentificationNumberofemployer(Ifany):…………………………………………………………………

đ) Địa điểm làm việc (liệtkêcụthểcácđịađiểmlàmviệc)[11]/Workingplace(Listofplace):……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….

e) Thời hạn làm việc/Periodofwork: Từ (ngày/tháng/năm)/from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/to(day/month/year)

3. Quátrìnhđàotạo(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpgiấyphéplaođộng)

Ghi cụ thể quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).

4. Quátrìnhlàmviệc(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpgiấyphéplaođộng)

Ghi cụ thể kinh nghiệm làm việc (tênngườisửdụnglaođộng,thờigianlàmviệc,vịtrícôngviệc(cụthểlĩnhvựclàmviệc)) phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

5. Hìnhthứcnhậnkếtquả

Hình thức (trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính):……………….

Địa chỉ nhận kết quả[12]: ……………………………………………………

Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………..

NGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
(Kývàghirõhọtên,đóngdấu)

 

Ghichú:

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

(2),(10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.

(3),(11),(12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.

 

Quytrìnhsố:06.SNV-VL

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC: GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

MãsốTTHC:1.014201.H50

Ápdụngtạicơquan:SởNộivụ

Quytrình

Đốitượngthựchiện

Nộidungcôngviệc

Thờigianthựchiện

Nộp hồ sơ

Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

I. Nộphồsơtrựctuyến:

1. Truy nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.

2. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.

3. Nhập từ khóa để tìm kiếm DVCTT, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công “GiahạngiấyphéplaođộngđốivớingườilaođộngnướcngoàilàmviệctạiViệtNam” (1), chọn Cơ quan thực hiện là Tỉnh/thành phố. Chọn đơn vị hành chính là UBND tỉnh Quảng Trị (2), Chọn đơn vị Sở Nội vụ.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP(Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốcủadoanhnghiệpxácnhận;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảngốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp. (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscantheođịnhdạng.pdfthìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Hộ chiếu còn thời hạn (Hìnhthứcnộp:Bảnsao;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóxácnhậncủangườisửdụnglaođộngđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính) (Hìnhthứcnộp:Tệptinảnhcóđịnhdạng.jpg/.pnghoặcmangảnhgốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp. (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảngốc;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảngốcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động, là một trong các giấy tờ sau: (Hìnhthứcnộp:Bảnđiệntửcókýsốhoặcbảnsaocóchứngthựcđiệntử;trườnghợpnộpbảnscan(.pdf)hoặcbảnchụp(.jpg)thìngườinộpmangbảnsaocóchứngthựcđếnnộptrựctiếpkhiđếnnhậnkếtquảhoặcgửiquadịchvụbưuchính).

- Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp theo hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

- Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

- Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với hình thức làm việc di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp.

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài đối với hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

VềHợppháphóalãnhsựvàchứngthựccácgiấytờ:

(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

5. Phí, lệ phí thanh toán trực tuyến: Nộp trong quá trình xử lý.

- Sau khi nộp hồ sơ thành công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại Cổng DVCQG, chọn menu “ThôngtinvàDịchvụ” → “Tracứuhồsơ”, Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểmtrathôngtinthanhtoán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông tin bắt buộc và chọn “Thanhtoán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.

- Mức phí: theo Nghị quyết HĐND tỉnh

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính).

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II.Nộphồsơtrựctiếp:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.

 

Bước 1

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc Trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:

- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ.

- Gửi phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động - Việc làm.

2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

2.3. Trường hợp người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho công dân.

0,25 ngày làm việc

Bước 2

Công chức Phòng Lao động - Việc làm

- Tiếp nhận, xem xét, xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả thủ tục hành chính. phối hợp với Văn thư cơ quan vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh.

- Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).

9,5 ngày làm việc

Bước 3

Cán bộ Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại TTPVHCC tỉnh

- Tiếp nhận hồ sơ và xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại Bộ phận một cửa liên thông; cập nhật kết quả giải quyết TTHC lên Kho dữ liệu Cổng DVC và gửi kết quả cho công chức phụ trách.

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả theo các hình thức đã đăng ký.

0,25 ngày làm việc

Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ

- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

Tổngthờigiangiảiquyết

10ngàylàmviệc

 

*Biểumẫukèmtheo:

Mẫusố03

PhụlụcbanhànhkèmtheoNghịđịnhsố219/2025/NĐ-CPngày07/8/2025củaChínhphủ

 

TÊNNGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/ cấp lại/gia hạn giấy phép lao động

…,ngày…tháng…năm…

 

Kính gửi: … (Cơ quan có thẩm quyền)[1]

I. Thôngtinchungvềngườisửdụnglaođộng

1. Tên người sử dụng lao động:…….....……………………………………..

2. Loại hình người sử dụng lao động [2]: ……....……………………...……

3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có): ………………..….…

4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.

Trongđósốngườilaođộngnướcngoàiđanglàmviệclà:…người

5. Địa chỉ[3]: ………………………………………………………….……….

6. Điện thoại: ……………………………………Email (nếu có):..………...

7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số: ………………………...

Cơ quan cấp: ....……………………………… Có giá trị đến ngày: ….….

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính[4]: ………………………………..…

*Trườnghợpkinhdoanhngành,nghềcóđiềukiện(nếucó):

Giấy phép kinh doanh/hoạt động số: ……………………………….…….…

Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động[5]: ………………………………….…….….

Cơ quan cấp: ……………………………. Thời hạn: ….………....

8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):

…………………….……………………..…………………………………

II. Báocáogiảitrìnhnhucầusửdụnglaođộngnướcngoàitrongtrườnghợptuyểndụngngườilaođộngnướcngoàivàolàmviệctheohìnhthứcquyđịnhtạiđiểma,ivàđiểmmkhoản1Điều2Nghịđịnhnày(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpvàgiahạngiấyphéplaođộng)

Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lao động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về tuyển dụng lao động vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thông báo tuyển dụng gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụthể,lĩnhvựclàm việc); hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) (vănbảnthôngbáotuyểndụngkèmtheo).

Tuy nhiên, không tuyển dụng được lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

III. Đềnghịcấp/cấplại/giahạngiấyphéplaođộng

Người sử dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài sau.

Trườnghợpcấplạigiấyphéplaođộng,đềnghịghirõlýdo:…………...….

1. Thôngtincơbản

a) Họ và tên (In hoa)/Fullname(Incapitalletters): ……………….…….

b) Ngày, tháng, năm sinh/Dateofbirth: …………………………….….…

c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex(Male/Female): ……………………….……..

d) Quốc tịch/Nationality: ………………………………………….….…..

đ) Số hộ chiếu/Passportnumber: ……………………….……….….……

Có giá trị đến ngày/Dateofexpiry: …………………………….……..……

e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/PersonalIdentificationNumber(Ifany): ………………………………………………………………………...…….

2. Thôngtinvềviệclàmdựkiến

a) Vị trí công việc[6]/Jobassignment:……………………….………..……

Cụthể,lĩnhvựclàmviệc[7]/Jobfield: ……………………………………..…

b) Hình thức làm việc[8]/Workingform: ……………………………………

c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)[9]/Technicalprofessionalqualification(Ifany): …………………………………………………………….

d) Làm việc tại (kêkhaitrongtrườnghợplàmviệcchongườisửdụnglaođộngkhácvớingườisửdụnglaođộngtạimụcI)/Workingat(TobedeclaredintheeventofworkingatemployerthatdiffersfromemployerinsectionI):

Tênngườisửdụnglaođộng/Nameofemployer:

…………………………….…………………………………………………

Loạihìnhngườisửdụnglaođộng[10]/Typeofemployer:

…………………………………………………………………………………………

Mãsốđịnhdanhngườisửdụnglaođộng(nếucó)/IdentificationNumberofemployer(Ifany):…………………………………………………………………

đ) Địa điểm làm việc (liệtkêcụthểcácđịađiểmlàmviệc)[11]/Workingplace(Listofplace):……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….

e) Thời hạn làm việc/Periodofwork: Từ (ngày/tháng/năm)/from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/to(day/month/year)

3. Quátrìnhđàotạo(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpgiấyphéplaođộng)

Ghi cụ thể quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).

4. Quátrìnhlàmviệc(ápdụngđốivớitrườnghợpcấpgiấyphéplaođộng)

Ghi cụ thể kinh nghiệm làm việc (tênngườisửdụnglaođộng,thờigianlàmviệc,vịtrícôngviệc(cụthểlĩnhvựclàmviệc)) phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

5. Hìnhthứcnhậnkếtquả

Hình thức (trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính):……………….

Địa chỉ nhận kết quả[12]: ……………………………………………………

Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………..

NGƯỜISỬDỤNGLAOĐỘNG
(Kývàghirõhọtên,đóngdấu)

 

Ghichú:

(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

(2),(10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.

(3),(11),(12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.

 

Từ khóa:
811/QĐ-UBNDQuyết định 811/QĐ-UBNDQuyết định số 811/QĐ-UBNDQuyết định 811/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng TrịQuyết định số 811/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng TrịQuyết định 811 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Trị
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu811/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                            Ngày ban hành10/03/2026
                            Người kýLê Văn Bảo
                            Ngày hiệu lực 10/03/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu811/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Trị
                                                  Ngày ban hành10/03/2026
                                                  Người kýLê Văn Bảo
                                                  Ngày hiệu lực 10/03/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 06 (sáu) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến được sửa đổi đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.
                                                  • Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan