Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 80/2004/QĐ-UB

Quyết định 80/2004/QĐ-UB về chế độ trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức-viên chức tại các Ban Quản lý (hành chính Nhà nước đặc thù) thuộc ủy ban nhân dân thành phố; các tổ chức Quản lý dự án nhóm A, ODA và lĩnh vực công nghệ thông tin do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 80/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 05/04/2004
Người ký Nguyễn Thiện Nhân
Ngày hiệu lực 01/01/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 05/04/2004 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 80/2004/QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 04 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC-VIÊN CHỨC TẠI CÁC BAN QUẢN LÝ (HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐẶC THÙ) THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ; CÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM A, ODA VÀ LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh ;
Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ và Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu ;
Căn cứ Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 17/2002/TTLT-BTC-BTCCBCP ngày 08 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc hướng dẫn thực hiện mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước ;
Căn cứ Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 32/1999/TT-LĐTBXH ngày 23 tháng 12 năm 1999 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tiền lương đối với các Ban Quản lý dự án đầu tư-xây dựng ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 54/TT-SNV ngày 05 tháng 3 năm 2004
;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành quy định chế độ trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức-viên chức tại các Ban Quản lý (hành chính Nhà nước đặc thù) thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; các tổ chức Quản lý dự án nhóm A, ODA và lĩnh vực công nghệ thông tin của thành phố như sau :

1. Đối với các Ban Quản lý (hành chính Nhà nước đặc thù) thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tiến hành xây dựng đề án thực hiện khoán biên chế và chi phí quản lý hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg.

 Ngoài tiền lương theo Nghị định số 25/NĐ-CP và phần tăng thu nhập do khoán; cán bộ, công chức-viên chức nghiệp vụ được hưởng tối đa không quá 02 lần mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương đang hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ), trên cơ sở nguồn thu hợp pháp của đơn vị.

2. Đối với các tổ chức Quản lý dự án thuộc nhóm A, hoặc dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), được áp dụng trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, viên chức nghiệp vụ tối đa không quá 2,5 lần mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương đang hưởng với điều kiện không làm tăng thêm chi phí Quản lý dự án so với mức trần đã được xác định, phê duyệt trong dự án.

3. Đối với cán bộ, công chức-viên chức (được Sở Nội vụ duyệt cụ thể) được phân công trực tiếp quản lý, điều hành việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị thuộc Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện được thực hiện trợ cấp ưu đãi như sau :

3.1. Người có trình độ Đại học và trên đại học chuyên ngành công nghệ thông tin, ngoài tiền lương theo Nghị định số 25/NĐ-CP còn được trợ cấp ưu đãi bằng 2 lần mức lương tối thiểu nhân với hệ số khởi điểm của ngạch chuyên viên hành chính (hệ số 1,86). Việc nâng lương niên hạn theo quy định không đồng thời tăng mức trợ cấp.

3.2. Người có trình độ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp ngành công nghệ thông tin được trợ cấp ưu đãi bằng 2 lần mức lương tối thiểu nhân với hệ số khởi điểm của ngạch cán sự hành chính (hệ số 1,46). Việc nâng lương niên hạn theo quy định không đồng thời tăng mức trợ cấp.

3.3. Người làm công nghệ thông tin thuần túy hành chính, nhập dữ liệu không thuộc đối tượng nêu tại điểm 3.1 và điểm 3.2 được hưởng chế độ kiêm nhiệm như sau :

a. Đối với các Ban Quản lý dự án (hoặc Hội đồng) công nghệ thông tin được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm 300.000đ/người/tháng.

b. Đối với các Ban Quản lý dự án (hoặc Hội đồng) công nghệ thông tin được thành lập theo Quyết định của Sở, Ngành thành phố, hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm 200.000đ/người/tháng (Ủy ban nhân dân các quận-huyện là 1 cấp ngân sách nên không đề cập vào nội dung này).

4. Trường hợp cần thiết thuê chuyên gia tư vấn, các tổ chức được nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được hợp đồng thuê theo vụ việc, chuyên đề (có thời hạn theo từng loại hợp đồng công việc). Trước khi hợp đồng thuê chuyên gia người nước ngoài, tổ chức có nhu cầu phải được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận bằng văn bản. Việc sử dụng chuyên gia trong đội ngũ lao động của tổ chức do Thủ trưởng đơn vị tự cân đối biên chế, thu nhập trong nội bộ nhằm đảm bảo sử dụng đúng nguồn nhân lực và phân phối thu nhập theo định mức quy định.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức nêu trên thực hiện chế độ trợ cấp ưu đãi đã nêu tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

Tháng 01 năm 2005 Sở Nội vụ chủ trì tổ chức sơ kết một năm thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Thủ trưởng các Ban Quản lý nêu tại khoản 1-Điều 1, Giám đốc Trung tâm Tin học thành phố, Giám đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư-xây dựng (nhóm A hoặc nguồn ODA) và Giám đốc các Ban Quản lý dự án (hoặc Chủ tịch Hội đồng) nêu tại điểm 3.3-khoản 3-Điều 1 và Thủ trưởng cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận
- Như điều 4
- Thường trực Thành ủy
- Thường trực HĐND/TP
- Thường trực UBND/TP
- Ban TC/TU, Ban TTVH/TU
- Kho bạc Nhà nước thành phố
- Các Sở, Ban, Ngành thành phố
- UBND các quận-huyện
- VPHĐ-UB : PVP/KT, VX, ĐT
- Tổ TM, TH, CNN, ĐT
- Lưu (TM/P)  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
 PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Thiện Nhân

:

  

 

 

 

Từ khóa:
80/2004/QĐ-UB Quyết định 80/2004/QĐ-UB Quyết định số 80/2004/QĐ-UB Quyết định 80/2004/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định số 80/2004/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 80 2004 QĐ UB của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 80/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 05/04/2004
Người ký Nguyễn Thiện Nhân
Ngày hiệu lực 01/01/2004
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 80/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 05/04/2004
Người ký Nguyễn Thiện Nhân
Ngày hiệu lực 01/01/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nay ban hành quy định chế độ trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức-viên chức tại các Ban Quản lý (hành chính Nhà nước đặc thù) thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; các tổ chức Quản lý dự án nhóm A, ODA và lĩnh vực công nghệ thông tin của thành phố như sau :
  • Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức nêu trên thực hiện chế độ trợ cấp ưu đãi đã nêu tại Điều 1 của Quyết định này.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Thủ trưởng các Ban Quản lý nêu tại khoản 1-Điều 1, Giám đốc Trung tâm Tin học thành phố, Giám đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư-xây dựng (nhóm A hoặc nguồn ODA) và Giám đốc các Ban Quản lý dự án (hoặc Chủ tịch Hội đồng) nêu tại điểm 3.3-khoản 3-Điều 1 và Thủ trưởng cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan