Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›659/QĐ-UBND

Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu659/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành14/04/2020
Người kýVương Phương Nam
Ngày hiệu lực 14/04/2020
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:14/04/2020Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 659/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 14 tháng 4 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 49/TTr-SLĐTBXH và Tờ trình số 50/TTr-SLĐTBXH ngày 20 tháng 02 năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt kèm theo Quyết định này 04 (bốn) quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2.Giao trách nhiệm:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Y tế; Sở Nội vụ; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình được phê duyệt tại Quyết định này.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì triển khai, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện tại các cơ quan, đơn vị.

3. Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp thực hiện việc xây dựng quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính tại Phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, theo Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã:

Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.

Điều 3.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC-VPCP (để b/c);
- CT, các PCT UBND t
ỉnh;
- CVP, các PCVP UBND t
ỉnh;
- Cổng TTĐT t
ỉnh;
- VP UBND tỉnh (ph/hợp);
- Lưu VT, KSTTHC (Thúy-042).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Phương Nam

 

PHỤ LỤC

QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

SỐ TT

MÃ TTHC (Trên Cổng dịch vụ công quốc gia)

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT (theo quy định)

THỜI GIAN THỰC HIỆN TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG (04 TTHC)

 

01

1.002410.000.00.00.H04

Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

Trong 50 ngày làm việc

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong 10 ngày làm việc;

- Phòng Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 10 ngày làm việc;

- Hội đồng Giám định Y khoa: Không quy định thời gian;

- Sở Y tế: Trong 10 ngày làm việc;

- Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 20 ngày làm việc.

02

1.003351.000.00.00.H04

Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

Trong 50 ngày làm việc

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong 10 ngày làm việc;

- Phòng Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 10 ngày làm việc;

- Hội đồng Giám định Y khoa: Không quy định thời gian;

- Sở Y tế: Trong 10 ngày làm việc;

- Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 20 ngày làm việc.

03

2.001157.000.00.00.H04

Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Trong 25 ngày làm việc

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong 05 ngày làm việc;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong 05 ngày làm việc;

- Sở Nội vụ: Trong 05 ngày làm việc;

- Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong 05 ngày làm việc;

- Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 05 ngày làm việc.

04

2.001396.000.00.00.H04

Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Trong 25 ngày làm việc

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong 05 ngày làm việc;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong 05 ngày làm việc;

- Sở Nội vụ: Trong 05 ngày làm việc;

- Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong 05 ngày làm việc;

- Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 05 ngày làm việc.

B. NỘI DUNG CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ:

1. Quy trình: 1.002410.000.00.00.H04

QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện (giờ/ngày làm việc)

Kết quả/sản phẩm

Bước 1

Hướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ.

Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã

0,5 ngày

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ được trao cho người nộp hồ sơ.

Bước 2

Thực hiện quét (scan), cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử và chuyển hồ sơ đến Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động.

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử được chuyển đến Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động.

Bước 3

Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất việc giải quyết TTHC.

Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động

06 ngày

Dự thảo văn bản (kèm hồ sơ đã thẩm định) và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển đến lãnh đạo UBND cấp xã.

Bước 4

Xem xét, ký xác nhận vào văn, chuyển hồ sơ đến bộ phận Văn thư của UBND cấp xã đóng dấu.

Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp xã

02 ngày

Văn bản được lãnh đạo UBND cấp xã ký (kèm hồ sơ đã thẩm định),chuyển đến Văn thư của UBND cấp xã đóng dấu.

Bước 5

Cập nhật vào hệ thống thông tin một cửa điện tử, chuyển hồ sơ đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bộ phận Văn thư UBND cấp xã

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) được chuyển đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 6

Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã, cập nhật vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử, chuyển hồ sơ đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.

Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động Trung tâm hành chính công cấp huyện

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 7

Xem xét và giao chuyên viên phụ trách chuyên môn nghiên cứu, tham mưu, đề xuất.

Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến chuyên viên phụ trách chuyên môn.

Bước 8

Chuyên viên phụ trách chuyên môn xử lý hồ sơ, trình Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chuyên viên phụ trách chuyên môn

07 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 9

Nghiên cứu, kiểm tra hồ sơ đã được chuyên viên thẩm định; ký văn bản, chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và xã hội.

Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp huyện)

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và xã hội.

Bước 10

Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Lao động - Thương binh và xã hội (cấp huyện), phân công chuyên viên tham mưu giải quyết hồ sơ.

Trưởng phòng Người có công

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Chuyên viên phụ trách chuyên môn.

Bước 11

Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất việc giải quyết hồ sơ và báo cáo lãnh đạo Phòng Người có công

Chuyên viên phụ trách chuyên môn

05 ngày

Dự thảo Văn bản chuyển Hội đồng giám định y khoa (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Trưởng phòng Người có công ký tắt.

Bước 12

Kiểm tra hồ sơ đã được Chuyên viên thẩm định; trình Phó Giám đốc Sở phụ trách

Trưởng phòng Người có công

01 ngày

Văn bản chuyển Hội đồng giám định y khoa (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển đến Phó Giám đốc Sở phụ trách.

Bước 13

Xem xét hồ sơ TTHC của Phòng Người có công; ký văn bản; chuyển Văn thư đóng dấu.

Phó Giám đốc Sở phụ trách

02 ngày

Văn bản chuyển Hội đồng giám định y khoa (kèm hồ sơ đã thẩm định) đã được lãnh đạo Sở ký; chuyển Văn thư đóng dấu.

Bước 14

Cập nhật, đóng dấu, chuyển hồ sơ TTHC đến Hội đồng giám định Y khoa khám giám định tỷ lệ thương tật.

Văn thư Sở Lao động - Thương binh và xã hội

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm hồ sơ TTHC, chuyển Hội đồng giám định Y khoa.

Bước 15

Tổ chức khám giám định

Hội đồng giám định y khoa

Không quy định

Biên bản giám định y khoa; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Sở Y tế.

Bước 16

Giấy chứng nhận dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học

Sở Y tế

10 ngày

Giấy chứng nhận dị dạng, dị tật; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Sở Lao động - Thương binh và xã hội.

Bước 17

Nhận kết quả từ Sở Y tế, dự thảo kết quả giải quyết TTHC, chuyển Trưởng phòng Người có công ký tắt

Chuyên viên Phòng người có công

06 ngày

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ TTHC (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Trưởng phòng Người có công ký tắt

Bước 18

Kiểm tra hồ sơ đã được chuyên viên thẩm định; trình Phó giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực

Trưởng phòng Người có công

01 ngày

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ TTHC (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Phó giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực.

Bước 19

Xem xét kết quả tham mưu giải quyết hồ sơ của phòng Người có công; ký duyệt kết quả giải quyết TTHC.

Phó Giám đốc Sở phụ trách

02 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm kết quả giải quyết hồ sơ TTHC (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Phó giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực.

Bước 20

Cập nhật, lưu trữ hồ sơ, đóng dấu chuyển kết quả giải quyết TTHC cho UBND cấp xã

Văn thư Sở Lao động-Thương binh và xã hội

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm kết quả giải quyết TTHC, chuyển UBND cấp xã

Bước 21

- Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã;

- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC.

Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

0,5 ngày

Kết quả giải quyết TTHC được xác nhận trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử/Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

Tổng thời gian thực hiện TTHC: Trong 50 ngày làm việc. Trong đó:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong 10 ngày làm việc;

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Trong 10 ngày làm việc;

- Hội đồng giám định y khoa: Không quy định thời gian;

- Sở Y tế: Trong 10 ngày làm việc;

- Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 20 ngày làm việc.

2. Quy trình: 1.003351.000.00.00.H04

QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CON ĐẺ CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện (giờ/ngày làm việc)

Kết quả/sản phẩm

Bước 1

Hướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ.

Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã

0,5 ngày

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ được trao cho người nộp hồ sơ.

Bước 2

Thực hiện quét (scan), cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử và chuyển hồ sơ đến Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động.

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử được chuyển đến Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động.

Bước 3

Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất việc giải quyết TTHC.

Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động

06 ngày

Dự thảo văn bản (kèm hồ sơ đã thẩm định) và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển đến lãnh đạo UBND cấp xã.

Bước 4

Xem xét, ký xác nhận vào văn, chuyển hồ sơ đến bộ phận Văn thư của UBND cấp xã đóng dấu.

Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp xã

02 ngày

Văn bản được lãnh đạo UBND cấp xã ký (kèm hồ sơ đã thẩm định), chuyển đến Văn thư của UBND cấp xã đóng dấu.

Bước 5

Cập nhật vào hệ thống thông tin một cửa điện tử, chuyển hồ sơ đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bộ phận Văn thư UBND cấp xã

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) được chuyển đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 6

Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã, cập nhật vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử, chuyển hồ sơ đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.

Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động Trung tâm hành chính công cấp huyện

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 7

Xem xét và giao chuyên viên phụ trách chuyên môn nghiên cứu, tham mưu, đề xuất.

Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp huyện)

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến chuyên viên phụ trách chuyên môn.

Bước 8

Chuyên viên phụ trách chuyên môn xử lý hồ sơ, trình Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chuyên viên phụ trách chuyên môn

07 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 9

Nghiên cứu, kiểm tra hồ sơ đã được chuyên viên thẩm định; ký văn bản, chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và xã hội.

Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp huyện)

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và xã hội.

Bước 10

Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Lao động - Thương binh và xã hội (cấp huyện), phân công chuyên viên tham mưu giải quyết hồ sơ.

Trưởng phòng Người có công

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Chuyên viên phụ trách chuyên môn.

Bước 11

Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất việc giải quyết hồ sơ và báo cáo lãnh đạo Phòng Người có công

Chuyên viên phụ trách chuyên môn

05 ngày

Dự thảo Văn bản chuyển Hội đồng giám định y khoa (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Trưởng phòng Người có công ký tắt.

Bước 12

Kiểm tra hồ sơ đã được Chuyên viên thẩm định; trình Phó Giám đốc Sở phụ trách

Trưởng phòng Người có công

01 ngày

Văn bản chuyển Hội đồng giám định y khoa (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển đến Phó Giám đốc Sở phụ trách.

Bước 13

Xem xét hồ sơ TTHC của Phòng Người có công; ký văn bản; chuyển Văn thư đóng dấu.

Phó Giám đốc Sở phụ trách

02 ngày

Văn bản chuyển Hội đồng giám định y khoa (kèm hồ sơ đã thẩm định) đã được lãnh đạo Sở ký; chuyển Văn thư đóng dấu.

Bước 14

Cập nhật, đóng dấu, chuyển hồ sơ TTHC đến Hội đồng giám định Y khoa khám giám định tỷ lệ thương tật.

Văn thư Sở Lao động - Thương binh và xã hội

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm hồ sơ TTHC, chuyển Hội đồng giám định Y khoa.

Bước 15

Tổ chức khám giám định

Hội đồng giám định y khoa

Không quy định

Biên bản giám định y khoa; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ đã thẩm định); chuyển Sở Y tế.

Bước 16

Giấy chứng nhận dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học

Sở Y tế

10 ngày

Giấy chứng nhận dị dạng, dị tật; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Sở Lao động - Thương binh và xã hội.

Bước 17

Nhận kết quả từ Sở Y tế, dự thảo kết quả giải quyết TTHC, chuyển Trưởng phòng Người có công ký tắt

Chuyên viên Phòng người có công

06 ngày

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ TTHC (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Trưởng phòng Người có công ký tắt

Bước 18

Kiểm tra hồ sơ đã được chuyên viên thẩm định; trình Phó giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực

Trưởng phòng Người có công

01 ngày

Dự thảo kết quả giải quyết hồ sơ TTHC (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Phó giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực.

Bước 19

Xem xét kết quả tham mưu giải quyết hồ sơ của phòng Người có công; ký duyệt kết quả giải quyết TTHC.

Phó Giám đốc Sở phụ trách

02 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm kết quả giải quyết hồ sơ TTHC (kèm hồ sơ đã thẩm định); chuyển Phó giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực.

Bước 20

Cập nhật, lưu trữ hồ sơ, đóng dấu chuyển kết quả giải quyết TTHC cho UBND cấp xã

Văn thư Sở Lao động-Thương binh và xã hội

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm kết quả giải quyết TTHC, chuyển UBND cấp xã

Bước 21

- Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã;

- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC.

Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

0,5 ngày

Kết quả giải quyết TTHC được xác nhận trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử/Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

Tổng thời gian thực hiện TTHC: Trong 50 ngày làm việc. Trong đó:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong 10 ngày làm việc;

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Trong 10 ngày làm việc;

- Hội đồng giám định y khoa: Không quy định thời gian;

- Sở Y tế: Trong 10 ngày làm việc;

- Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 20 ngày làm việc.

3. Quy trình: 2.001157.000.00.00.H04

QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ TRONG KHÁNG CHIẾN

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện (giờ/ngày làm việc)

Kết quả/sản phẩm

Bước 1

Hướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ.

Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã

0,5 ngày

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ được trao cho người nộp hồ sơ.

Bước 2

Thực hiện quét (scan), cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử và chuyển hồ sơ đến Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động.

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử được chuyển đến Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động.

Bước 3

Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất việc giải quyết TTHC.

Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động

02 ngày

Dự thảo văn bản (kèm hồ sơ đã thẩm định) và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển đến lãnh đạo UBND cấp xã.

Bước 4

Xem xét, ký xác nhận vào văn, chuyển hồ sơ đến bộ phận Văn thư của UBND cấp xã đóng dấu.

Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp xã

01 ngày

Văn bản được lãnh đạo UBND cấp xã ký (kèm hồ sơ đã thẩm định), chuyển đến Văn thư của UBND cấp xã đóng dấu.

Bước 5

Cập nhật vào hệ thống thông tin một cửa điện tử, chuyển hồ sơ đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bộ phận Văn thư UBND cấp xã

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) được chuyển đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 6

Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã, cập nhật vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử, chuyển hồ sơ đến Trưởng phòng Nội vụ xem xét, giải quyết.

Công chức phụ trách lĩnh vực Nội vụ Trung tâm hành chính công cấp huyện

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Trưởng phòng Nội vụ.

Bước 7

Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp huyện

Phòng Nội vụ (cấp huyện)

04 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định); sau khi được lãnh đạo UBND cấp huyện ký, chuyển Sở Nội vụ.

Bước 8

Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp huyện, kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh

Sở Nội vụ

05 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Văn phòng UBND tỉnh.

Bước 9

Nhận hồ sơ từ Sở Nội vụ, cập nhật, chuyển Chánh Văn phòng UBND tỉnh giao chuyên viên chuyên môn tham mưu, giải quyết hồ sơ

Phòng HC-TC Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

Bước 10

Xem xét, giao chuyên viên chuyên môn tham mưu giải quyết hồ sơ TTHC

Chánh Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Chuyên viên phụ trách chuyên môn.

Bước 11

Nghiên cứu, kiểm tra, xử lý hồ sơ, chuyển Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký tắt, trình Chủ tịch UBND tỉnh

Chuyên viên phụ trách chuyên môn

02 ngày

Dự thảo kết quả giải quyết TTHC; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định), chuyển Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký tắt

Bước 12

Ký phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ TTHC

Chủ tịch UBND tỉnh

1,5 ngày

Kết quả giải quyết TTHC đã được Chủ UBND tỉnh ký; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định), chuyển Văn thư đóng dấu.

Bước 13

Cập nhật, đóng dấu chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Sở Nội vụ

Văn thư Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm kết quả giải quyết TTHC, chuyển Sở Nội vụ (Sở Nội vụ cập nhật kết quả và chuyển Sở LĐTBXH)

Bước 14

Cập nhật, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả giải quyết hồ sơ TTHC cho UBND cấp xã đồng thời báo cáo Bộ Lao động - Thương binh xã hội.

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

05 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm kết quả giải quyết TTHC, chuyển UBND cấp xã

Bước 15

- Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã;

- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC.

Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

0,5 ngày

Kết quả giải quyết TTHC được xác nhận trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử/Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

Tổng thời gian thực hiện TTHC: Trong 25 ngày làm việc. Trong đó:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong 05 ngày làm việc;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong 05 ngày làm việc;

- Sở Nội vụ: Trong 05 ngày làm việc;

- Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong 05 ngày làm việc;

- Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 05 ngày làm việc.

4. Quy trình: 2.001396.000.00.00.H04

QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ TRONG KHÁNG CHIẾN

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện (giờ/ngày làm việc)

Kết quả/sản phẩm

Bước 1

Hướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ.

Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã

0,5 ngày

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ được trao cho người nộp hồ sơ.

Bước 2

Thực hiện quét (scan), cập nhật, lưu trữ hồ sơ điện tử vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử và chuyển hồ sơ đến Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động.

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử được chuyển đến Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động.

Bước 3

Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất việc giải quyết TTHC.

Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động

02 ngày

Dự thảo văn bản (kèm hồ sơ đã thẩm định) và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển đến lãnh đạo UBND cấp xã.

Bước 4

Xem xét, ký xác nhận vào văn, chuyển hồ sơ đến bộ phận Văn thư của UBND cấp xã đóng dấu.

Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp xã

01 ngày

Văn bản được lãnh đạo UBND cấp xã ký (kèm hồ sơ đã thẩm định), chuyển đến Văn thư của UBND cấp xã đóng dấu.

Bước 5

Cập nhật vào hệ thống thông tin một cửa điện tử, chuyển hồ sơ đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bộ phận Văn thư UBND cấp xã

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) được chuyển đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 6

Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã, cập nhật vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử, chuyển hồ sơ đến Trưởng phòng Nội vụ xem xét, giải quyết.

Công chức phụ trách lĩnh vực Nội vụ Trung tâm hành chính công cấp huyện

01 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Trưởng phòng Nội vụ.

Bước 7

Kiểm tra, thẩm định, xử lý hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp huyện

Phòng Nội vụ (cấp huyện)

04 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định); sau khi được lãnh đạo UBND cấp huyện ký, chuyển Sở Nội vụ.

Bước 8

Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp huyện, kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh

Sở Nội vụ

05 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Văn phòng UBND tỉnh.

Bước 9

Nhận hồ sơ từ Sở Nội vụ, cập nhật, chuyển Chánh Văn phòng UBND tỉnh giao chuyên viên chuyên môn tham mưu, giải quyết hồ sơ

Phòng HC-TC Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

Bước 10

Xem xét, giao chuyên viên chuyên môn tham mưu giải quyết hồ sơ TTHC

Chánh Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định) chuyển đến Chuyên viên phụ trách chuyên môn.

Bước 11

Nghiên cứu, kiểm tra, xử lý hồ sơ, chuyển Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký tắt, trình Chủ tịch UBND tỉnh

Chuyên viên phụ trách chuyên môn

02 ngày

Dự thảo kết quả giải quyết TTHC; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định), chuyển Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký tắt

Bước 12

Ký phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ TTHC

Chủ tịch UBND tỉnh

1,5 ngày

Kết quả giải quyết TTHC đã được Chủ UBND tỉnh ký; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm hồ sơ đã thẩm định), chuyển Văn thư đóng dấu.

Bước 13

Cập nhật, đóng dấu chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Sở Nội vụ

Văn thư Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm kết quả giải quyết TTHC, chuyển Sở Nội vụ (Sở Nội vụ cập nhật kết quả và chuyển Sở LĐTBXH)

Bước 14

Cập nhật, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả giải quyết hồ sơ TTHC cho UBND cấp xã đồng thời báo cáo Bộ Lao động - Thương binh xã hội.

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

05 ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ kèm kết quả giải quyết TTHC, chuyển UBND cấp xã

Bước 15

- Xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử về kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã;

- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC.

Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

0,5 ngày

Kết quả giải quyết TTHC được xác nhận trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử/Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

Tổng thời gian thực hiện TTHC: Trong 25 ngày làm việc. Trong đó:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong 05 ngày làm việc;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong 05 ngày làm việc;

- Sở Nội vụ: Trong 05 ngày làm việc;

- Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong 05 ngày làm việc;

- Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Trong 05 ngày làm việc.

Tổng số: 04 quy trình nội bộ./.

Từ khóa:
659/QĐ-UBNDQuyết định 659/QĐ-UBNDQuyết định số 659/QĐ-UBNDQuyết định 659/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định số 659/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định 659 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu659/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                            Ngày ban hành14/04/2020
                            Người kýVương Phương Nam
                            Ngày hiệu lực 14/04/2020
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu659/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                                                  Ngày ban hành14/04/2020
                                                  Người kýVương Phương Nam
                                                  Ngày hiệu lực 14/04/2020
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan