Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 49/2010/QĐ-UBND

Quyết định 49/2010/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng của Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các sở, huyện, thành phố do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 49/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 31/12/2010
Người ký Đỗ Văn Chiến
Ngày hiệu lực 10/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 31/12/2010 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2010/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 31 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, CHÁNH VĂN PHÒNG, PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG CỦA THANH TRA TỈNH; CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA CÁC SỞ, HUYỆN, THÀNH PHỐ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/03/2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV ngày 17/11/2008 của Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Thanh tra;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 28/TT-TTr ngày 06/8/2010 về việc ban hành Quyết định quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng của Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về tiêu chuẩn các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh (sau đây gọi chung là Trưởng, phó phòng và tương tương); Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra thuộc các sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Tiêu chuẩn chung

1. Về phẩm chất chính trị:

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Tận tụy phục vụ nhân dân;

c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

d) Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; đoàn kết nội bộ; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.

2. Về năng lực công tác:

a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao;

b) Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, Thanh tra sở, huyện, thành phố;

c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành thanh tra;

d) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực chuyên môn để vận dụng vào hoạt động thanh tra;

đ) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực thanh tra được giao.

3. Về trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên;

b) Có bằng Trung cấp Chính trị trở lên;

c) Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

d) Có chứng chỉ trình độ tin học, ngoại ngữ từ trình độ B trở lên;

Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm các chức danh

1. Là cán bộ, công chức, được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ Thanh tra viên trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Quyết định này. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác minh theo quy định.

2. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Có thời gian công tác từ 05 năm trở lên đối với chức danh trưởng phòng, tương đương thuộc Thanh tra tỉnh và chức danh Chánh Thanh tra thuộc các sở, UBND các huyện, thành phố; 03 năm trở lên đối với chức danh phó phòng, tương đương thuộc Thanh tra tỉnh và chức danh Phó Chánh Thanh tra thuộc các sở, UBND các huyện, thành phố; trong đó thời gian công tác đã có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác.

4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành.

5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Có sức khỏe tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao.

7. Chức danh Chánh Thanh tra huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở trước khi bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, cách chức thì phải có sự thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo các phòng thuộc Thanh tra tỉnh;

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh lãnh đạo các phòng thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định;

d) Thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc sở bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở.

2. Giám đốc các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Chánh thanh tra, Phó Chánh Thanh tra;

b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo Thanh tra sở, huyện, thành phố theo thẩm quyền;

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra theo quy định;

d) Thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh, Chánh Thanh tra sở.

3. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ truởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh uỷ; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Như điều 5;
- Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đỗ Văn Chiến

 

Từ khóa:
49/2010/QĐ-UBND Quyết định 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Quyết định 49/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên Quang Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên Quang Quyết định 49 2010 QĐ UBND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 49/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 31/12/2010
Người ký Đỗ Văn Chiến
Ngày hiệu lực 10/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 49/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 31/12/2010
Người ký Đỗ Văn Chiến
Ngày hiệu lực 10/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Tiêu chuẩn chung
  • Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm các chức danh
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan