Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›45/2013/QĐ-UBND

Quyết định 45/2013/QĐ-UBND về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu45/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành21/11/2013
Người kýLê Thanh Dũng
Ngày hiệu lực 01/12/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/11/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2013/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 21 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM CÔNG TÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 26 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V - Kỳ họp lần thứ sáu về phê duyệt chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của liên sở: Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Sở Thông tin - Truyền thông tỉnh tại Tờ trình liên sở số 561/TTrLS-NV-TC-TTTT ngày 11 tháng 11 năm 2013 về việc ban hành quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM CÔNG TÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Chương I.

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông được thực hiện trong các cơ quan đảng, đoàn thể, các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị được giao tự chủ hoàn toàn về tài chính; đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo) cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Cụ thể:

1. Công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan đảng, đoàn thể, cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị được giao tự chủ hoàn toàn về tài chính; đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo) cấp tỉnh và cấp huyện, bao gồm:

a) Công chức chuyên trách tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, viễn thông thuộc tỉnh;

b) Công chức chuyên trách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin tại các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện;

c) Công chức chuyên trách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh và cấp huyện;

d) Viên chức chuyên trách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan đảng cấp tỉnh, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (trừ đơn vị được giao tự chủ hoàn toàn về tài chính; đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo).

2. Người phụ trách trực tiếp công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trực tiếp chỉ đạo công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông; cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh; cơ quan có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên.

Điều 2. Điều kiện của cơ quan, đơn vị có đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ

Chỉ áp dụng chế độ hỗ trợ với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan, đơn vị có trên 10 máy tính kết nối mạng LAN và có máy chủ, đồng thời đáp ứng điều kiện sau:

- Các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Huyện uỷ, Thành ủy ứng dụng có hiệu quả thư điện tử và phần mềm quản lý văn bản;

- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện ứng dụng có hiệu quả ít nhất 2/3 phần mềm ứng dụng cơ bản đã được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ngành triển khai.

- Ủy ban nhân dân cấp xã ứng dụng có hiệu quả ít nhất 2/3 ứng dụng: thư điện tử, phần mềm quản lý văn bản điều hành, phần mềm tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa.

Điều 3. Tiêu chuẩn của người làm chuyên trách công nghệ thông tin, viễn thông

1. Tiêu chuẩn chung: Là người được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao trực tiếp làm nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan, đơn vị; luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao; bảo quản tốt máy chủ, không để xảy ra sự cố máy tính nghiêm trọng do chủ quan, thiếu trách nhiệm.

2. Tiêu chuẩn riêng:

a) Đối với công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan, đơn vị từ cấp huyện trở lên: Có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên về công nghệ thông tin (đối với công chức, viên chức phụ trách công nghệ thông tin) và về viễn thông, điện tử - viễn thông (đối với công chức phụ trách viễn thông); trình độ ngoại ngữ Anh văn đạt chứng chỉ B trở lên, có khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh;

b) Đối với người phụ trách trực tiếp công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trình độ thấp nhất là được cấp giấy chứng nhận qua lớp quản trị mạng với thời gian học từ 03 tháng trở lên.

Điều 4. Thời gian không được hưởng chế độ hỗ trợ

Các đối tượng nêu tại Điều 1 trên không được hưởng chế độ hỗ trợ trong các thời gian sau:

1. Nghỉ hưu, thôi việc.

2. Miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo hoặc được điều động, chuyển công tác sang các phòng, ban, bộ phận hoặc cơ quan, đơn vị khác không làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông.

3. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

4. Thời gian đi học tập ở trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên.

5. Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên.

6. Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước.

7. Thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác.

Điều 5. Mức hỗ trợ

1. Công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông, được hưởng mức hỗ trợ:

a) Có trình độ đại học trở lên: 1.500.000đ/người/tháng;

b) Có trình độ cao đẳng: 1.000.000đ/ người/tháng;

2. Người phụ trách trực tiếp công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã được hưởng mức hỗ trợ: 200.000đồng/người/tháng.

3. Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trực tiếp chỉ đạo công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông; cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh, cơ quan có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên, được hưởng mức hỗ trợ:

a) Đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: 800.000đồng/người/tháng;

b) Đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện: 400.000 đồng/người/tháng.

Điều 6. Thời điểm được hưởng chế độ hỗ trợ:

Từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 đến 31 tháng 12 năm 2015.

Trong quá trình thực hiện, khi Trung ương có ban hành chế độ, chính sách ưu đãi (hoặc chính sách hỗ trợ) nhân lực công nghệ thông tin tương tự thì Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định chấm dứt thực hiện chế độ này.

Điều 7. Kinh phí thực hiện chi trả chế độ hỗ trợ

1. Kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông được thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị, ngoài kinh phí tự chủ được giao.

2. Nguyên tắc chi trả:

a) Cán bộ, công chức, viên chức được giao phụ trách nhiều lĩnh vực có phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ hỗ trợ công nghệ thông tin, viễn thông hoặc phụ trách nhiều lĩnh vực có chế độ hỗ trợ nêu trên thì chỉ được hưởng 01 mức cao nhất.

b) Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại Quyết định này không dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Chương II.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm chung của các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng nêu tại Điều 1 của Quy định này:

1. Trên cơ sở định suất hưởng chế độ hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đối chiếu vào các quy định về đối tượng được hưởng, mức hỗ trợ và nhân sự thực tế được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông của cơ quan, đơn vị tại từng thời điểm để quyết định chi trả theo đúng chế độ quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Thực hiện báo cáo thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông và tình hình chi trả chế độ hỗ trợ của cơ quan, đơn vị theo định kỳ 6 tháng, năm đến Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo theo quy định;

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ:

a) Căn cứ quy mô, khối lượng hoạt động về công nghệ thông tin ở từng cơ quan, đơn vị để thẩm định xác định phạm vi cơ quan, tổ chức được giao định suất hưởng chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo quy định.

b) Quản lý, theo dõi và thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh.

c) Tổng hợp, kiểm tra tình hình chi trả chế độ hỗ trợ theo Quy định này của các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao định suất hưởng chế độ hỗ trợ.

2. Chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành liên quan nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sửa đổi, bổ sung chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh theo quy định.

3. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố đánh giá chất lượng, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị và hiệu quả hoạt động của đội ngũ những người làm chuyên môn về công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao định suất hưởng chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Cân đối ngân sách, đảm bảo nguồn kinh phí giải quyết chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông.

Điều 12. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ:

1. Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối đảng, đoàn thể theo quy định.

2. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện chế độ hỗ trợ theo Quy định này tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối đảng, đoàn thể về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
45/2013/QĐ-UBNDQuyết định 45/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 45/2013/QĐ-UBNDQuyết định 45/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuQuyết định số 45/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuQuyết định 45 2013 QĐ UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu45/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
                            Ngày ban hành21/11/2013
                            Người kýLê Thanh Dũng
                            Ngày hiệu lực 01/12/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu45/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
                                                  Ngày ban hành21/11/2013
                                                  Người kýLê Thanh Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 01/12/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Điều kiện của cơ quan, đơn vị có đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ
                                                  • Điều 3. Tiêu chuẩn của người làm chuyên trách công nghệ thông tin, viễn thông
                                                  • Điều 4. Thời gian không được hưởng chế độ hỗ trợ
                                                  • Điều 5. Mức hỗ trợ
                                                  • Điều 6. Thời điểm được hưởng chế độ hỗ trợ:
                                                  • Điều 7. Kinh phí thực hiện chi trả chế độ hỗ trợ
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm chung của các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng nêu tại Điều 1 của Quy định này:
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao định suất hưởng chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Cân đối ngân sách, đảm bảo nguồn kinh phí giải quyết chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông.
                                                  • Điều 12. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan