Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›44/2006/QĐ-UBND

Quyết định 44/2006/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu44/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành29/12/2006
Người kýTrần Khiêu
Ngày hiệu lực 01/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/12/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 44/2006/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHÓM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 64/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh tại kỳ họp thứ 10, khoá VII về việc điều chỉnh, bổ sung, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm;
Căn cứ Quyết định số 91/2004/QĐ-UBT ngày 31/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Trà Vinh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Điều chỉnh điểm b, khoản 3, Điều 1 Quyết định số 91/2004/QĐ-UBT ngày 31/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm tỉnh Trà Vinh như sau :

* Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách:

1. Cán bộ không chuyên trách công tác tại xã, phường, thị trấn:

- Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy – Chính quyền, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy – Thanh tra nhân dân, Trưởng Ban Tuyên giáo hưởng phụ cấp hàng tháng 650.000 đồng/ người.

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Khuyến học hưởng phụ cấp hàng tháng 600.000 đồng/ người.

- Các chức danh cấp phó đoàn thể như : Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh:

+ Cán bộ có đủ tiêu chuẩn (theo qui định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) thì hưởng phụ cấp hàng tháng 560.000 đồng/ người.

+ Cán bộ không đủ tiêu chuẩn (theo qui định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) thì hưởng phụ cấp hàng tháng 400.000 đồng/ người.

- Các chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã làm công tác chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: Cán bộ Văn phòng UBND, cán bộ Nông nghiệp - Giao thông - Thuỷ lợi, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em, Thủ quỷ - Văn thư - Lưu trữ, cán bộ phụ trách đài truyền thanh, cán bộ quản lý Nhà văn hóa, cán bộ Công an xã- thị trấn, cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, cán bộ Văn phòng Đảng ủy:

Căn cứ quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ để làm cơ sở xếp mức phụ cấp, cụ thể như sau:

+ Cán bộ có trình độ đại học: phụ cấp hàng tháng 660.000 đồng/ người.

+ Cán bộ có trình độ cao đẳng: phụ cấp hàng tháng 560.000 đồng/ người.

+ Cán bộ có trình độ trung cấp: phụ cấp hàng tháng 520.000 đồng/ người.

+ Cán bộ có trình độ sơ cấp: phụ cấp hàng tháng 430.000 đồng/ người.

+ Cán bộ không đủ tiêu chuẩn: phụ cấp hàng tháng 400.000 đồng/ người.

- Lực lượng dân quân cơ động trực được trợ cấp tiền ăn 15.000 đồng/ ngày/người.

 - Phó Trưởng công an xã, Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn: phụ cấp hàng tháng 420.000 đồng/ người.

2. Cán bộ không chuyên trách ở ấp - khóm :

- Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban nhân dân: phụ cấp hàng tháng 460.000 đồng.

* Trường hợp đặc biệt nếu Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng Ban nhân dân: phụ cấp hàng tháng 400.000 đồng.

- Phó Bí thư Chi bộ, Phó Ban nhân dân ấp – khóm, công an viên, ấp đội: phụ cấp hàng tháng 200.000 đồng/người.

- Các chức danh đoàn thể ở ấp – khóm: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Ban Công tác Mặt trận: phụ cấp hàng tháng 100.000 đồng/người.

* Không áp dụng chế độ, chính sách nâng bậc lương và đóng Bảo hiểm xã hội đối với cán bộ không chuyên trách công tác tại xã, phường, thị trấn và ấp, khóm.

* Thời gian thực hiện: Ngày 01 tháng 01 năm 2007.

* Nguồn kinh phí : Ngân sách xã, phường, thị trấn chi trả.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện – thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã- phường – thị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận :
- TT.TU,TT.HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như điều 2;
- BLĐVP, Khối N/C;
- Lưu HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

 

Từ khóa:
44/2006/QĐ-UBNDQuyết định 44/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 44/2006/QĐ-UBNDQuyết định 44/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 44/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 44 2006 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu44/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành29/12/2006
                            Người kýTrần Khiêu
                            Ngày hiệu lực 01/01/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu44/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành29/12/2006
                                                  Người kýTrần Khiêu
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Điều chỉnh điểm b, khoản 3, Điều 1 Quyết định số 91/2004/QĐ-UBT ngày 31/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm tỉnh Trà Vinh như sau :
                                                  • Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện – thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã- phường – thị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan