Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›39/2017/QĐ-UBND

Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng do tỉnh Bắc Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu39/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành20/12/2017
Người kýNguyễn Văn Phong
Ngày hiệu lực 01/01/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/12/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2017/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động TB-XH hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Thông tư số 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động TB-XH hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người khuyết tật là người mù (đối tượng nhóm I). Riêng đối tượng là người khuyết tật khác được thực hiện theo văn bản hiện hành của pháp luật.

b) Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (đối tượng nhóm II).

c) Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm (đối tượng nhóm III).

d) Người thuộc hộ cận nghèo (đối tượng nhóm IV).

đ) Người chấp hành xong án phạt tù và phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này (đối tượng nhóm V).

e) Các cơ sở tham gia đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đủ điều kiện theo quy định.

Điều 2. Quy định nội dung chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng

1. Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ.

2. Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo.

3. Chi thù lao cho giáo viên, người dạy nghề tham gia đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

4. Chi mua nguyên, nhiên vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo.

5. Thuê lớp học, thiết bị giảng dạy chuyên dụng (nếu có).

6. Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học.

7. Chi phí khác.

8. Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ mức chi phí đào tạo cho từng nghề

1. Đối vớí các nghề có mức chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa theo quy định của nhà nước cho từng nhóm đối tượng thì mức hỗ trợ mức chi phí đào tạo bằng mức hỗ trợ tối đa chi phí đào tạo theo quy định tại Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 28//9/2015 của Thủ Tướng chính phủ đối với từng nhóm đối tượng.

2. Đối với các nghề có mức chi phí đào tạo bằng hoặc thấp hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa theo quy định của Nhà nước cho từng nhóm đối tượng thì mức hỗ trợ chi phí đào tạo bằng mức chi phí đào tạo của các nghề đó đối với từng nhóm đối tượng.

[Điều 4. Quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo

1. Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho nghề xoa bóp cổ truyền đối với đối tượng nhóm I như sau:

a) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp:

STT

Tên nghề

Thời gian đào tạo (tháng)

Mức chi phí đào tạo/người/khóa

( đồng)

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo/người/khóa

( đồng)

1

Xoa bóp cổ truyền

03

6.000.000

6.000.000

b) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo dưới 03 tháng:

Thời gian đào tạo 02 tháng thì mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho 01 người /khóa được tính bằng 2/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 điều này.

2. Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với các đối tượng nhóm II, III, IV,V được quy định như sau:

a) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp đối với các đối tượng nhóm II, III, IV, V:

STT

Tên nghề đào tạo

Thời gian đào tạo (tháng)

Mức chi phí đào tạo 01 người/khóa (triệu đồng)

Mức hỗ trợ phí đào tạo 01 người/khóa (triệu đồng)

Đối tượng nhóm II

Đối tượng nhóm III

Đối tượng nhóm IV

Đối tượng nhóm V

I

Nghề Nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

1

Nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm

03

1.860

1.860

1.860

1.860

1.860

2

Nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc

03

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

3

Kỹ thuật chăn nuôi thú y

03

1.920

1.920

1.920

1.920

1.920

4

Kỹ thuật trồng nấm

03

1.920

1.920

1.920

1.920

1.920

5

Kỹ thuật chăm sóc và tạo dáng cây cảnh

03

1.860

1.860

1.860

1.860

1.860

6

Kỹ thuật trồng rau an toàn

03

1.950

1.950

1.950

1.950

1.950

7

Nuôi trồng thủy sản

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

8

Trồng và chăm sóc cây hoa

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

9

Kỹ thuật trồng cây ăn quả

03

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

10

Kỹ thuật trồng và sơ chế nghệ

03

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

11

Các nghề nông nghiệp khác

03

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

II

Nghề phi nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

1

Thiết kế tạo mẫu tóc

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2

May công nghiệp

03

2.490

2.490

2.490

2.490

2.000

3

Quản trị doanh nghiệp nhỏ

03

1.500

1.500

1.500

1.500

1.500

4

Tin học văn phòng

03

1.890

1.890

1.890

1.890

1.890

5

Sửa chữa động cơ điện và thiết bị gia dụng

03

2.490

2.490

2.490

2.490

2.000

6

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

05

4.600

4.600

3.000

2.500

2.000

7

Điện công nghiệp

05

4.000

4.000

3.000

2.500

2.000

8

Điện tử công nghiệp

05

4.150

4.150

3.000

2.500

2.000

9

Trang điểm thẩm mỹ

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

10

Kỹ thuật chế biến món ăn

03

2.340

2.340

2.340

2.340

2.000

11

Mây tre đan

03

1.860

1.860

1.860

1.860

1.860

12

Nghiệp vụ nhà hàng

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

13

Nghiệp vụ bàn

03

1.860

1.860

1.860

1.860

1.860

14

Pha chế đồ uống

03

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

15

Lái xe ô tô hạng B2

03

6.000

6.000

3.000

2.500

2.000

16

Lái xe ô tô hạng C

05

8.200

8.200

3.000

2.500

2.000

b) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề có thời gian đào tạo dưới 03 tháng đối với các đối tượng nhóm III, IV,V được quy định cho 01 người/khóa như sau:

- Đối với các nghề có thời gian đào tạo 01 tháng được tính bằng 1/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo tính cho khóa học 03 tháng quy định tại điểm a khoản 2 điều này.

- Đối với các nghề có thời gian đào tạo 02 tháng được tính bằng 2/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trên tính cho khóa học 03 tháng quy định tại điểm a khoản 2 điều này.

3. Mức chi phí đào tạo cho từng nghề tại Quyết định này là mức quy định tối đa. Mức chi phí này sẽ được điều chỉnh phù hợp khi các chế độ, chính sách của Nhà nước thay đổi.

Hàng năm, khi có các nghề không nằm trong danh mục nêu trên mà người học có nhu cầu hoặc có các nghề mới phát sinh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan xây dựng mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 5.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 88/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Bộ Lao động - TBXH (b/c);
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy,TT HĐND tỉnh(b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: NC, KTTH, LĐVP;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

 

 

Từ khóa:
39/2017/QĐ-UBNDQuyết định 39/2017/QĐ-UBNDQuyết định số 39/2017/QĐ-UBNDQuyết định 39/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định số 39/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định 39 2017 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu39/2017/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành20/12/2017
                            Người kýNguyễn Văn Phong
                            Ngày hiệu lực 01/01/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu39/2017/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành20/12/2017
                                                  Người kýNguyễn Văn Phong
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan