Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 35/2012/QĐ-UBND

Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định về mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do tỉnh Bình Phước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 35/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 21/12/2012
Người ký Nguyễn Văn Lợi
Ngày hiệu lực 31/12/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 21/12/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2012/NQ-HĐND

Đồng Xoài, ngày 21 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 54/TTr-T.Tr ngày 17/ 12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trụ sở các cơ quan sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.1. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trụ sở cơ quan các sở, ban, ngành ở địa phương được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

1.2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

1.3. Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

1.4. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trụ sở cơ quan các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.

2. Nguyên tắc áp dụng

2.1. Chế độ bồi dưỡng này được tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức và các đối tượng tham gia phối hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; ngày thực tế cán bộ, công chức trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2.2. Trường hợp các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng/ngày.

3. Quy định mức chi

3.1. Đối với công tác tiếp công dân định kỳ

a) Cấp tỉnh:

- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh (01 ngày/tháng): 100.000 đồng/người/ngày

- Lãnh đạo UBND tỉnh (02 ngày/tháng): 100.000 đồng/người/ngày.

- Lãnh đạo các sở ngành, đơn vị được mời, triệu tập tham dự tiếp công dân định kỳ cùng lãnh đạo tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày, nếu đang hưởng phụ cấp theo nghề thanh tra thì được hưởng 80.000 đồng/người/ngày.

b) Cấp huyện:

- Thường trực Huyện ủy, Thị ủy; Thường trực HĐND huyện, thị xã (01 ngày/tháng): 100.000 đồng/người/ngày.

- Lãnh đạo UBND huyện, thị xã (02 ngày/tháng): 100.000 đồng/người/ngày.

- Lãnh đạo các phòng ban, đơn vị được mời, triệu tập tham dự tiếp công dân định kỳ cùng lãnh đạo cấp huyện, thị xã: 100.000 đồng/người/ngày, nếu đang hưởng phụ cấp theo nghề thanh tra thì được hưởng: 80.000 đồng/người/ngày.

c) Cấp xã:

- Thường trực Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Thường trực HĐND xã, phường, thị trấn (01 ngày/tháng): 100.000 đồng/người/ngày.

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (02 ngày/tháng): 100.000 đồng/người/ngày.

d) Thủ trưởng các cơ quan nhà nước khác ngoài quy định tại Tiết a, b, c, Điểm 3.1, Khoản 3, Điều này khi tiếp công dân định kỳ (01 ngày/tháng): 100.000 đồng/người/ngày.

3.2. Đối với công tác tiếp công dân thường xuyên

a) Cán bộ, công chức làm việc tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; địa điểm tiếp công dân cấp huyện (02 người); địa điểm tiếp công dân cấp xã (01 người): 100.000 đồng/người/ngày.

b) Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân tại Thanh tra tỉnh (02 người), Thanh tra huyện (01 người): 100.000/ngày/người, nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/người ngày.

c) Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân tại các Sở Tài nguyên và Môi trường (01 người), Sở Xây dựng (01 người), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (01 người), Sở Y tế (01 người), Sở Giáo dục và Đào tạo (01 người) và Công an tỉnh (01 người) thì được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày, nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/người/ngày; các cơ quan, tổ chức khác tổ chức tiếp công dân hàng tuần: 100.000 đồng/ người/ngày, nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/người/ngày.

d) Các cơ quan, tổ chức nhà nước khác ngoài cơ quan quy định tại Tiết a, b, c, Điểm 3.2, Khoản 3, Điều này tổ chức tiếp công dân hàng tuần: 100.000 đồng/người/ngày nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/người/ngày.

đ) Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu được giao nhiệm vụ phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại UBND cấp tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày.

3.3. Đối với công tác tiếp công dân khi có yêu cầu cấp thiết

- Lãnh đạo, cán bộ, công chức tại UBND các cấp; các sở, ngành, các cơ quan nhà nước khác tiếp công dân khi có yêu cầu cấp thiết được hưởng 100.000 đồng/người/ngày, nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/người/ngày.

- Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được hưởng 50.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế.

3.4. Đối với công tác xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư theo quy định tại Điểm 1.4, Khoản 1 Điều 1, Quyết định này được bồi dưỡng: 50.000 đồng/người/ngày.

Điều 2. Quản lý, sử dụng thanh, quyết toán và chi trả

1. Quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán

1.1. Nguồn kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được sử dụng từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các khoản hỗ trợ khác (nếu có). Khoản kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và được giao ngoài nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị.

1.2. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo chế độ hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Cách thức chi trả

2.1. Cơ quan, đơn vị thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; nội dung và số ngày xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Hàng tháng, lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế trực tiếp tham gia của cán bộ, công chức; những người tham gia phối hợp; những người chuyên trách làm công tác xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; lấy xác nhận Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để làm căn cứ chi trả.

2.2. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.4, Khoản 1 Điều 1 Quyết định này thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi trả.

2.3. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng quy định tại Điểm 1.2, Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 1 Quyết định này do cơ quan, đơn vị chủ trì việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chi trả.

2.4. Khoản tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức khi trực tiếp tham gia làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thanh toán cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lợi

 

Từ khóa:
35/2012/QĐ-UBND Quyết định 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Quyết định 35/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Phước Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Phước Quyết định 35 2012 QĐ UBND của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 35/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 21/12/2012
Người ký Nguyễn Văn Lợi
Ngày hiệu lực 31/12/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 35/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 21/12/2012
Người ký Nguyễn Văn Lợi
Ngày hiệu lực 31/12/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định mức chi chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trụ sở các cơ quan sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
  • Điều 2. Quản lý, sử dụng thanh, quyết toán và chi trả
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan