Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 32/QĐ-UBND

Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2014 quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 32/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 14/07/2014
Người ký Lê Thị Ái Nam
Ngày hiệu lực 14/07/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 14/07/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 14 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM, MỨC KHOÁN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ KHÓM, ẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 07/TTr-SNV ngày 10 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

1. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Chức danh (cấp xã có 17 chức danh):

a1) Khối Đảng:

- Phó Trưởng ban Tuyên giáo.

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra.

- Phó Trưởng ban Dân vận.

a2) Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội:

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân.

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

a3) Các tổ chức xã hội:

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

- Chủ tịch Hội Đông y.

a4) Chính quyền:

- Phó Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy).

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

- Công an viên (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy).

- Lực lượng Quân sự.

- Thủ quỹ, văn thư - lưu trữ.

- Quản lý thiết chế văn hóa (áp dụng đối với những xã, thị trấn có nhà văn hóa).

b) Số lượng

b1) Cấp xã loại 1: Bố trí không quá 22 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); Phó Công an bố trí 02 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 04 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.

b2) Cấp xã loại 2: Bố trí không quá 20 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); Phó Công an bố trí 02 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 04 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.

b3) Cấp xã loại 3: Bố trí không quá 19 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và 01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); lực lượng quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 03 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.

c) Mức phụ cấp (được tính theo hệ số mức lương cơ sở):

c1) Các chức danh cấp Trưởng, cấp Phó quy định tại Điểm a, Khoản 1:

- Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Hệ số 1,00.

- Có trình độ sơ cấp: Hệ số 1,20.

- Có trình độ trung cấp: Hệ số 1,50.

- Có trình độ cao đẳng: Hệ số 1,70.

- Có trình độ đại học: Hệ số 1,90.

c2) Các chức danh còn lại quy định tại Điểm a, Khoản 1:

- Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Hệ số 0,90.

- Có trình độ sơ cấp: Hệ số 1,10.

- Có trình độ trung cấp: Hệ số 1,40.

- Có trình độ cao đẳng: Hệ số 1,60.

- Có trình độ đại học: Hệ số 1,80.

d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Điểm a, Khoản 1 thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm thêm 20% mức phụ cấp hiện hưởng.

đ) Mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại các Điểm c, d, Khoản 1 được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

2. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp:

a) Chức danh (khóm có 04 chức danh; ấp có 05 chức danh):

- Bí thư Chi bộ.

- Trưởng khóm, ấp.

- Phó Trưởng khóm, ấp.

- Quân sự.

- Công an viên (đối với ấp).

b) Số lượng:

Khóm, ấp bố trí không quá 03 người (được hưởng phụ cấp hàng tháng).

b1) Đối với khóm:

- Mô hình thứ nhất:

+ Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng khóm.

+ Phó Trưởng khóm.

+ Quân sự. Trường hợp khóm có trên 600 hộ, có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng khóm kiêm Quân sự.

- Mô hình thứ hai:

+ Bí thư Chi bộ.

+ Trưởng khóm.

+ Phó Trưởng khóm.

Còn lại Quân sự do Trưởng khóm hoặc Phó Trưởng khóm kiêm nhiệm.

b2) Đối với ấp:

- Mô hình thứ nhất:

+ Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ấp.

+ Phó Trưởng ấp kiêm Quân sự (hoặc Công an).

+ Còn lại Công an (hoặc Quân sự).

Trường hợp ấp có trên 500 hộ, có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng ấp kiêm nhiệm.

- Mô hình thứ hai:

+ Bí thư Chi bộ.

+ Trưởng ấp.

+ Phó Trưởng ấp.

Còn lại Công an và Quân sự do Trưởng ấp hoặc Phó Trưởng ấp kiêm nhiệm.

c) Mức phụ cấp (được tính theo hệ số mức lương cơ sở):

c1) Đối với khóm:

- Bí thư Chi bộ: Chuyên trách - hệ số 0,8; kiêm nhiệm Trưởng khóm - hệ số 1,1; kiêm nhiệm quân sự - hệ số 1,0.

- Trưởng khóm: Chuyên trách - hệ số 0,8; kiêm nhiệm quân sự - hệ số 1,0.

- Phó Trưởng khóm: Chuyên trách - hệ số 0,6; kiêm nhiệm quân sự - hệ số 0,8.

- Quân sự chuyên trách - hệ số 0,6.

c2) Đối với ấp:

- Bí thư Chi bộ: Chuyên trách - hệ số 0,8; kiêm nhiệm Trưởng ấp - hệ số 1,1; kiêm nhiệm quân sự - hệ số 1,0.

- Trưởng ấp: Chuyên trách - hệ số 0,8; kiêm nhiệm quân sự hoặc công an - hệ số 1,0.

- Phó Trưởng ấp: Chuyên trách - hệ số 0,6; kiêm nhiệm quân sự hoặc công an - hệ số 0,8.

- Công an và quân sự chuyên trách - hệ số 0,6.

d) Mức phụ cấp quy định tại Điểm c, Khoản 2 được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

3. Về chế độ, chính sách

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khóm, ấp theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 2, Điều này được ngân sách nhà nước (ngân sách cấp tỉnh) hỗ trợ đóng 2/3 bảo hiểm y tế, cá nhân đóng 1/3 bảo hiểm y tế theo mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện do nhà nước quy định tại thời điểm khi tham gia.

4. Mức khoán kinh phí hoạt động

a) Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Nông dân):

- Cấp xã loại 1: 12.000.000 đồng/năm (mười hai triệu).

- Cấp xã loại 2: 10.800.000 đồng/năm (mười triệu tám trăm nghìn).

- Cấp xã loại 3: 9.600.000 đồng/năm (chín triệu sáu trăm nghìn).

b) Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi tổ chức xã hội ở cấp xã (bao gồm các Hội: Người cao tuổi, Chữ thập đỏ và Đông y):

- Cấp xã loại 1: 6.000.000 đồng/năm (sáu triệu).

- Cấp xã loại 2: 5.400.000 đồng/năm (năm triệu bốn trăm nghìn).

- Cấp xã loại 3: 4.800.000 đồng/năm (bốn triệu tám trăm nghìn).

c) Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi khóm, ấp là 56.400.000 đồng/năm (năm mươi sáu triệu bốn trăm nghìn), cụ thể như sau:

c1) Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi tổ chức chính trị - xã hội ở khóm, ấp (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Nông dân): 8.400.000 đồng/năm (tám triệu bốn trăm nghìn);

c2) Mức khoán kinh phí hoạt động cho người cao tuổi ấp, khóm: 4.800.000 đồng/năm (bốn triệu tám trăm nghìn);

c3) Mức khoán kinh phí hoạt động cho các chức danh quy định tại Điểm a, Khoản 2 (Bí thư Chi bộ, Trưởng và Phó Trưởng khóm (ấp), Công an, Quân sự): 9.600.000 đồng/năm (chín triệu sáu trăm nghìn);

d) Mức khoán kinh phí hoạt động quy định tại các Điểm a, b, Khoản 4 nằm trong tổng kinh phí hoạt động của mỗi đơn vị ở cấp xã và được sử dụng chi hội, họp, đi công tác, văn phòng phẩm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và các văn bản quy định của nhà nước (không bao gồm điện, nước và mua sắm, sửa chữa);

đ) Mức khoán kinh phí hoạt động quy định tại Điểm c, Khoản 4 được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh; được sử dụng chi hội, họp, đi công tác, văn phòng phẩm và điện, nước tại trụ sở ấp, khóm theo quy định của nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xếp mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách cấp xã sau khi có quyết định phê chuẩn, công nhận, tuyển chọn của cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo tiêu chuẩn quy định.

2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện khoán kinh phí hoạt động, kiêm nhiệm chức danh và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khóm, ấp; tổng hợp nhu cầu ngân sách hỗ trợ của Trung ương và ngân sách địa phương để đảm bảo phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 24/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện quy định chức danh, số lượng, mức khoán kinh phí và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu; Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 06/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 24/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Ái Nam

 

Từ khóa:
32/QĐ-UBND Quyết định 32/QĐ-UBND Quyết định số 32/QĐ-UBND Quyết định 32/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc Liêu Quyết định số 32/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc Liêu Quyết định 32 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 32/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 14/07/2014
Người ký Lê Thị Ái Nam
Ngày hiệu lực 14/07/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 32/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 14/07/2014
Người ký Lê Thị Ái Nam
Ngày hiệu lực 14/07/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quyết định thi hành.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan