Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›3066/QĐ-UBND

Quyết định 3066/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đề án Dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2007-2010

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3066/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành12/11/2007
Người kýHuỳnh Đức Hòa
Ngày hiệu lực 12/11/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/11/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3066/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 12 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1124/QĐ-TTg ngày 27/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo năm 2007;

Căn cứ văn bản số 3331/LĐTBXH-VPGN ngày 17/9/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thực hiện các hoạt động mới của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại văn bản số 1028/TT-LĐTBXH ngày 30/10/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2007 – 2010 (nội dung kèm theo quyết định này).

Điều 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt tổ chức thực hiện Đề án này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

ĐỀ ÁN

DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2007 – 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3066/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

I. Mục tiêu của đề án

1. Mục tiêu tổng thể

- Trợ giúp cho người nghèo có tay nghề cần thiết để tạo việc làm ổn định;

- Có điều kiện để tham gia vào thị trường xuất khẩu lao động nhằm góp phần giảm nghèo một cách bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2010, có khoảng 10.000 người nghèo được hỗ trợ học nghề và có cơ hội tạo việc làm tại chỗ, việc làm trong các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các nông lâm trường, các khu, cụm, điểm công nghiệp, khu kinh tế quốc phòng và lao động ở nước ngoài.

II. Đối tượng và phạm vi dạy nghề

1. Đối tượng được áp dụng hỗ trợ dạy nghề

Đối tượng được áp dụng hỗ trợ dạy nghề là người thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định hiện hành), trong độ tuổi lao động, có đủ sức khỏe, chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề. Ưu tiên người nghèo là thanh niên, phụ nữ, dân tộc thiểu số và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dạy nghề cho người nghèo để làm việc trong các nông, lâm trường;

b) Dạy nghề gắn với tạo việc làm cho người nghèo tại các doanh nghiệp;

c) Dạy nghề cho xuất khẩu lao động;

d) Dạy nghề để chuyển đổi nghề từ nông nghiệp sang nghề khác ở khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp hoặc khu vực đô thị hoá.

2. Phạm vi thực hiện

Đề án này được thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên cho các địa bàn có số lượng người nghèo lớn và tập trung vào một số khu vực có khả năng tạo việc làm ở các nông, lâm trường, các doanh nghiệp, các khu, cụm, điểm công nghiệp, khu kinh tế quốc phòng và xuất khẩu lao động, vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và đô thị hoá.

III. Nội dung thực hiện đề án

1. Các hoạt động chính của Đề án

a) Hỗ trợ người nghèo tham gia các khóa học nghề một phần tiền ăn, ở, đi lại trong thời gian tham gia học nghề tập trung;

b) Hỗ trợ cho các cơ sở dạy nghề (công lập hoặc ngoài công lập), doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện dạy nghề cho người nghèo theo hợp đồng ký kết với cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội;

c) Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu học nghề của người nghèo;

d) Thí điểm mô hình dạy nghề có hiệu quả cho người nghèo như: ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế; tiếp nhận người nghèo vào làm việc; đào tạo nghề theo phương thức vừa làm, vừa học nghề.

2. Các hình thức học nghề của người nghèo

a) Học nghề ngắn hạn tại các cơ sở dạy nghề, bao gồm cả các trung tâm dạy nghề, các trường dạy nghề, các trung tâm giới thiệu việc làm, và các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, thời gian dạy nghề không quá 12 tháng;

b) Học nghề ngắn hạn theo hình thức vừa làm việc vừa học nghề tại các doanh nghiệp, bao gồm cả các nông lâm trường, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, thời gian dạy nghề không quá 06 tháng;

c) Tham gia các khóa bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài (gọi tắt là đào tạo định hướng xuất khẩu lao động) tại các doanh nghiệp, các trung tâm hướng nghiệp thời gian dạy nghề không quá 06 tháng;

d) Học nghề ngắn hạn tại các cơ sở dạy nghề tổ chức theo hình thức lưu động, thời gian không quá 15 ngày.

3. Đơn vị thực hiện dạy nghề

Việc tổ chức dạy nghề cho người nghèo do các cơ sở dạy nghề và các cơ sở đào tạo khác (không phân biệt công lập và ngoài công lập) có chức năng dạy nghề của địa phương và Trung ương trên địa bàn thực hiện như: Các Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề, Trung tâm giới thiệu việc làm, các doanh nghiệp, các nông lâm trường quốc doanh, các Trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, các tổ chức, hội, đoàn thể có khả năng tổ chức đào tạo nghề.

4. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối với người nghèo

Người nghèo, có đơn xin học nghề được UBND cấp xã xác nhận gửi Phòng Nội vụ - Lao động cấp huyện tổng hợp để giới thiệu đến các cơ sở đào tạo nghề.

b) Đối với các cơ sở đào tạo nghề

- Các cơ sở đào tạo nghề có đủ điều kiện đào tạo nghề phù hợp cho người nghèo, được cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp ký hợp đồng đào tạo nghề cho người nghèo;

- Việc theo dõi quản lý quá trình dạy và học nghề, quản lý chất lượng đào tạo, kiểm tra và cấp bằng, chứng chỉ nghề được thực hiện heo quy định hiện hành.

5. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Đối với người nghèo

Hỗ trợ tham gia học nghề thông qua các cơ sở dạy nghề như sau:

- Tiền ăn, nghỉ trong thời gian học nghề là 10.000 đ/người/ngày;

- Tiền đi lại bằng các phương tiện công cộng, nhưng tối đa không quá 200.000 đ/người/ 01 khoá học cho người nghèo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

b) Đối với đơn vị tổ chức dạy nghề

Hỗ trợ cơ sở dạy nghề (công lập hoặc ngoài công lập), doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện dạy nghề cho người nghèo theo hợp đồng ký kết với các cơ quan Lao động - Thương binh xã hội với mức 300.000 đ/người/tháng để chi cho các nội dung sau:

- Chi nghiên cứu, đánh giá nhu cầu học nghề của người nghèo;

- Chi tổ chức lớp học theo quy định hiện hành của Nhà nước bao gồm: Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề, thù lao giáo viên, công tác quản lý lớp học và thuê lớp học, thuê thiết bị (nếu có);

- Chi hỗ trợ nguyên vật liệu học nghề;

- Chi biên soạn chương trình, giáo trình (đối với những nghề chưa có chương trình, giáo trình giảng dạy) áp dụng theo mức chi đối với bậc trung học chuyên nghiệp được quy định tại Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình các môn học.

Quy trình, thủ tục thực hiện theo Thông tư liên tịch số 06/2006/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Lao động Thương binh xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.

b) Hỗ trợ doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tự tổ chức dạy nghề và nhận người nghèo vào làm việc tại doanh nghiệp: 1.200.000 đ/người; doanh nghiệp phải cam kết tạo việc làm ổn định cho người nghèo tối thiểu 24 tháng.

c) Nếu cơ sở đào tạo nghề giới thiệu được việc làm cho người nghèo, sẽ được hưởng lệ phí giới thiệu việc làm cho người nghèo theo mức quy định hiện hành do cơ quan quản lý dạy nghề cho người nghèo chi trả.

6. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án

a) Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn kinh phí Đề án dạy nghề cho người nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 cho địa phương;

b) Ngân sách địa phương trích từ nguồn kinh phí 1%/năm dành cho thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;

c) Lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, Đề án khác trên địa bàn từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề thường xuyên được giao hàng năm;

d) Huy động từ doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác;

đ) Đóng góp của người học nghề.

7. Cơ chế phân bổ kinh phí thực hiện Đề án

Nguồn kinh phí được phân bổ, sẽ phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố dựa trên tiêu chí số lượng người nghèo, nhu cầu học nghề của người nghèo và hệ số ưu tiên (nếu cần thiết) và một phần cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội trực tiếp ký hợp đồng với các doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề trên địa bàn.

8. Khung lộ trình thực hiện Đề án

Kế hoạch, chỉ tiêu và nguồn vốn hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo giai đoạn 2007-2010

STT

Chỉ tiêu tính

2007 - 2010

2007

2008

2009

2010

1

Lượt người nghèo được hỗ trợ

10.000

2.500

2.500

2.500

2.500

2

Tổng kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

15

3,75

3,75

3,75

3,75

 

Ngân sách Trung ương hỗ trợ (tỷ đồng)

10

2,5

2,5

2,5

2,5

 

Ngân sách địa phương

5

1,25

1,25

1,25

1,25

9. Thời gian thực hiện

Từ năm 2007 đến 2010

IV. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành nghiên cứu, đánh giá nhu cầu học nghề của người nghèo; xây dựng phương án hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch hàng năm về chỉ tiêu và kinh phí dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn của tỉnh;

b) Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn; đề xuất nhu cầu nguồn vốn hàng năm gửi Bộ Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Chính phủ;

c) Bố trí các nguồn lực thực hiện dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh; giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề cho người nghèo theo kế hoạch hàng năm trên địa bàn tỉnh;

d) Hợp đồng với các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp có đủ điều kiện (không phân biệt cơ sở dạy nghề công lập hay ngoài công lập) để tổ chức các khoá dạy nghề cho người nghèo theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

đ) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo theo quy định hiện hành.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt

a) Tổng hợp nhu cầu học nghề của người nghèo trên địa bàn; xây dựng kế hoạch, phương án, chỉ tiêu và kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo tại địa phương;

b) Thông báo công khai kế hoạch hàng năm về chi tiêu và kinh phí được duyệt với các xã, phường, thị trấn và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện để đăng ký số lượng học viên;

c) Hợp đồng với các cơ sở dạy nghề có đủ điều kiện tại địa phương, tổ chức các khoá đào tạo nghề, hướng nghiệp gắn với tạo việc làm cho người nghèo;

d) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các cơ sở dạy nghề; tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ 6 tháng với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội;

đ) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho lao động nghèo theo quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

a) Lập danh sách người nghèo có nhu cầu học nghề; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho người nghèo hàng năm trên địa bàn gửi UBND huyện phê duyệt;

b) Phối hợp với Phòng Nội vụ Lao động Thương binh Xã hội tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn tại chỗ cho người nghèo;

c) Tổng hợp, báo cáo kết quả định kỳ 6 tháng, hàng năm về số lượng người nghèo tham gia các khoá học nghề tại địa bàn xã với UBND huyện.

4. Các cơ sở dạy nghề

a) Tổ chức tuyển sinh, dạy nghề theo đúng đối tượng, nội dung hợp đồng ký kết với cơ quan quản lý Đề án dạy nghề cho người nghèo (Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Phòng Nội vụ Lao động Thương binh Xã hội);

b) Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thực hiện thanh quyết toán kinh phí thực hiện dạy nghề cho người nghèo theo quy định hiện hành;

c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu ngay sau khi kết thúc khoá học theo quy định hiện hành.

5. Người nghèo tham gia học nghề

a) Lựa chọn nghề, cơ sở học nghề theo hướng dẫn của ngành Lao động Thương binh và Xã hội các cấp và nhu cầu của bản thân;

b) Nộp đơn xin học nghề có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cho cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội;

c) Thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi đối với người học nghề theo quy định hiện hành./-

 

Từ khóa:
3066/QĐ-UBNDQuyết định 3066/QĐ-UBNDQuyết định số 3066/QĐ-UBNDQuyết định 3066/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 3066/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định 3066 QĐ UBND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3066/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành12/11/2007
                            Người kýHuỳnh Đức Hòa
                            Ngày hiệu lực 12/11/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3066/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                  Ngày ban hành12/11/2007
                                                  Người kýHuỳnh Đức Hòa
                                                  Ngày hiệu lực 12/11/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Đề án dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2007 – 2010 (nội dung kèm theo quyết định này).
                                                  • Điều 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt tổ chức thực hiện Đề án này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./-
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan