Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›30/2013/QĐ-UBND

Quyết định 30/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành04/12/2013
Người kýPhạm Duy Cường
Ngày hiệu lực 14/12/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:04/12/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2013/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 04 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Quyết định số 1292-QĐ/TU ngày 21/10/2013 của Tỉnh ủy Yên Bái về việc Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 15/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc Hội tỉnh;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT.Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, NC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
( Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các hội có giao biên chế hoặc được bố trí cán bộ chuyên trách (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).

Điều 2. Nguyên tắc và nội dung quản lý

1. Nguyên tắc:

a) Đảm bảo đúng quy định của pháp luật; sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

b) Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao.

c) Các nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức không quy định tại Quy định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Nội dung quản lý:

a) Tuyển dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức, cho thôi việc.

b) Đánh giá, phân loại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.

c) Đình chỉ công tác, kỷ luật.

d) Thực hiện chế độ chính sách.

đ) Kiểm tra, thanh tra công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ

Điều 3. Danh mục cán bộ, công chức, viên chức phân cấp quản lý

1. Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Giám đốc, Phó Giám đốc: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng tỉnh.

4. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ban quản lý Khu công nghiệp tỉnh.

5. Chi cục trưởng: Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Quản lý thị trường.

6. Giám đốc Bệnh viện Đa khoa hạng II.

7. Hiệu trưởng các Trường Cao đẳng công lập.

8. Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên: Môi trường và Công trình đô thị Yên Bái, Cấp nước Yên Bái, Xổ số Kiến thiết Yên Bái; Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh.

9. Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

10. Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh.

11. Cấp Phó: Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Quản lý thị trường, Bệnh viện Đa khoa hạng II, các Trường Cao đẳng công lập.

12. Chủ tịch kiêm Giám đốc các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước;

13. Chi cục Trưởng, Phó Chi cục trưởng các Chi cục và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ngành (trừ các chức danh nêu tại mục 5,6,7,11).

14. Trưởng phòng và tương đương của các sở, ban, ngành; Chánh văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.

15. Phó trưởng phòng và tương đương của các sở, ban, ngành.

16. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó của đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

17. Cán bộ, công chức, viên chức có trình độ thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa I, dược sỹ chuyên khoa I trở lên.

18. Công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

19. Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương.

20. Công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương.

21. Công chức giữ ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên.

22. Viên chức giữ ngạch tương đương chuyên viên chính.

23. Viên chức giữ ngạch tương đương chuyên viên.

24. Viên chức giữ ngạch tương đương cán sự và ngạch nhân viên.

Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác cán bộ:

Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, cho từ chức, đình chỉ công tác, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với chức danh quy định tại Khoản 1,3,4,18 Điều 3 Quy định này.

2. Sau khi có Thông báo Thường trực Tỉnh ủy về công tác cán bộ:

Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, cho từ chức, đình chỉ công tác, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với chức danh quy định tại Khoản 5,6,7,8,9,10 Điều 3 Quy định này.

3. Sau khi có Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cán bộ:

a) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức, Ủy Ban kiểm tra Tỉnh ủy đối với các chức danh qui định tại Khoản 11,12,13,14 Điều 3 Quy định này.

b) Miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, cho từ chức, đình chỉ công tác, nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật đối với các chức danh qui định tại Khoản 11,12,13,14 Điều 3 Quy định này.

4. Quyết định về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền sau khi đã thực hiện các qui trình theo qui định:

a) Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch công chức, viên chức; cho nghỉ hưu, nâng lương, phê duyệt chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh quy định tại Khoản 1, 2, 3,4,5, 6, 7, 8, 9,10, 11, 12, 13, 19, 22 và cho nghỉ hưu đối với chức danh quy định tại Khoản 18 Điều 3 Quy định này.

b) Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị ngoài thẩm quyền quản lý của tỉnh về làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh và ngược lại; điều động đối với chức danh quy định tại Khoản 17 Điều 3 Quy định này.

c) Phê duyệt quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

d) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

đ) Cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng, công tác ở nước ngoài, ra nước ngoài về việc riêng.

e) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ tiến sỹ và chuyên khoa II.

g) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp; phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính.

h) Cử công chức, viên chức đi dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chuyên viên chính hoặc tương đương.

i) Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức; tổ chức thi tuyển dụng công chức hành chính, viên chức sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Cho ý kiến về việc:

a) Bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật bằng hình thức cách chức (sau khi có Nghị quyết của Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cán bộ) đối với chức danh quy định tại Khoản 14 Điều 3 Quy định này và các chức danh cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

b) Tiếp nhận, điều động viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị ngoài thẩm quyền quản lý của tỉnh về làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh và ngược lại; điều động viên chức giữa các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi quản lý của tỉnh.

c) Kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc đối với các chức danh quy định tại Khoản 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 Điều 3 Quy định này.

Điều 5. Thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc cho ý kiến.

2. Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp nhận, điều động viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị ngoài thẩm quyền quản lý của tỉnh về làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh và ngược lại; điều động viên chức giữa các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi quản lý của tỉnh.

3. Thẩm định việc nâng lương; tham mưu việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức.

4. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện các quy định về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

5. Quản lý sơ yếu lý lịch (mẫu 2c- BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ); số hiệu công chức, viên chức; quản lý và phát hành hồ sơ dự tuyển và mẫu biểu sử dụng trong các kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức.

Điều 6. Thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về công tác cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc cho ý kiến.

2. Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quy định tại Mục a, Khoản 5, Điều 4 Quy định này và các chức danh cấp trưởng, cấp phó các tổ chức bên trong của các đơn vị trực thuộc.

3. Quyết định về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền sau khi đã thực hiện các qui trình theo qui định:

a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức, đối với chức danh quy định tại Khoản 15, Điều 3 Quy định này.

b) Điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ các chức danh qui định tại Khoản 17,18 Điều 3 Quy định này).

c) Nhận xét, đánh giá, phân loại và thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật (trừ hình thức buộc thôi việc) theo qui định của nhà nước đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý được quy định tại Khoản 14, 15, 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24 Điều 3 Quy định này.

d) Bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương; quyết định nâng ngạch, thăng hạng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có kết quả thi nâng ngạch, thăng hạng của cấp có thẩm quyền; chuyển ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

đ) Thực hiện chế độ tiền lương (sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ), cho nghỉ hưu đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại Khoản 14, 15, 20, 21, 23, 24 Điều 3 Quy định này (trừ chuyên viên chính và tương đương).

e) Quy hoạch cán bộ các chức danh quy định tại Khoản 11, 13, 14,15, Điều 3 Quy định này.

g) Cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng (trừ đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa II).

4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nhận xét, đánh giá, phân loại đối với các chức danh cấp phó thuộc cơ quan, đơn vị.

5. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định.

Điều 7. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về công tác cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho ý kiến.

2. Quyết định về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền sau khi đã thực hiện các qui trình theo qui định:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức đối với các chức danh quy định tại Khoản 16, Điều 3 Quy định này và các chức danh cấp trưởng, cấp phó các tổ chức bên trong của các đơn vị trực thuộc.

b) Điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ các chức danh qui định tại Khoản 17,18 Điều 3 Quy định này).

c) Nhận xét, đánh giá, phân loại và thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật (trừ hình thức buộc thôi việc) theo qui định của nhà nước đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý được quy định tại Khoản 16, 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24 Điều 3 Quy định này.

d) Bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương; quyết định nâng ngạch, thăng hạng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có kết quả thi nâng ngạch, thăng hạng của cấp có thẩm quyền; chuyển ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

đ) Thực hiện chế độ tiền lương (sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ), cho nghỉ hưu đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại Khoản 16, 20, 21, 23, 24 Điều 3 Quy định này (trừ chuyên viên chính và tương đương).

e) Quy hoạch cán bộ các chức danh quy định tại Khoản 16, Điều 3 Quy định này.

g) Cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng (trừ đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa II).

h) Tuyển dụng viên chức các chức danh quy định tại Khoản 23, 24, Điều 3 Quy định này theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về công tác cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc cho ý kiến.

2. Quyết định các vấn đề về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

3. Quản lý hồ sơ công chức, viên chức của đơn vị theo quy định.

Điều 9. Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện chưa được giao quyền tự chủ

1. Báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về công tác công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc cho ý kiến.

2. Giải quyết chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật (trừ hình thức buộc thôi việc) đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý

3. Quy hoạch các chức danh: viên chức quản lý của đơn vị.

4. Nhận xét, đánh giá đối với các chức danh quy định tại Khoản 23, 24, Điều 3 Quy định này.

5. Quản lý hồ sơ công chức, viên chức của đơn vị theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Giao trách nhiệm

1. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; Khi phát hiện quyết định của cơ quan, đơn vị, tổ chức không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của nhà nước; kiến nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức đó bãi bỏ quyết định; Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị không bãi bỏ quyết định đã ban hành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Quy định này.

Điều 11. Chế độ báo cáo

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo đúng quy định.

2. Các quyết định về công tác cán bộ, công chức, viên chức phải gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 12. Xử lý vi phạm

Người có trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ về quản lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các ngành, các cấp, các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

 

Từ khóa:
30/2013/QĐ-UBNDQuyết định 30/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 30/2013/QĐ-UBNDQuyết định 30/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định số 30/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định 30 2013 QĐ UBND của Tỉnh Yên Bái
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành04/12/2013
                            Người kýPhạm Duy Cường
                            Ngày hiệu lực 14/12/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Yên Bái
                                                  Ngày ban hành04/12/2013
                                                  Người kýPhạm Duy Cường
                                                  Ngày hiệu lực 14/12/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 15/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ tỉnh Yên Bái.
                                                  • Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc và nội dung quản lý
                                                  • Điều 3. Danh mục cán bộ, công chức, viên chức phân cấp quản lý
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền của Sở Nội vụ
                                                  • Điều 6. Thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 7. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn
                                                  • Điều 9. Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện chưa được giao quyền tự chủ
                                                  • Điều 10. Giao trách nhiệm
                                                  • Điều 11. Chế độ báo cáo
                                                  • Điều 12. Xử lý vi phạm
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan