Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›276/2004/QĐ-UB

Quyết định 276/2004/QĐ-UB về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu276/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành31/12/2004
Người kýNguyễn Kim Hiếu
Ngày hiệu lực 01/01/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/12/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 276/2004/QĐ-UB

Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐNDK10 ngày 11 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá 10, kỳ họp thứ 4 về việc qui định chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:

a) Ở cấp xã, phường, thị trấn:

1- Xã, phường, thị trấn có dưới 10.000 dân bố trí tối đa không quá 15 người.

2- Xã, phường, thị trấn có từ 10.000 dân trở lên bố trí tối đa không quá 16 người.

3- Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Quảng Ngãi và các huyện ở đồng bằng, nếu có nguồn thu ngân sách hàng năm ổn định, vượt kế hoạch được giao và tự cân đối đảm bảo được kinh phí chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách, công chức xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (tỉnh không cân đối hỗ trợ) thì có thể xem xét bố trí đủ số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách (19 người) theo qui định tại khoản 3, Điều 2, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21-10-2003 của Chính phủ;

- Riêng đối với các xã, thị trấn ở miền núi, vùng cao, vùng xa, tuy không có nguồn thu ổn định nhưng do địa hình phức tạp, đi lại khó khăn thì có thể xem xét bố trí tối đa không quá 17 cán bộ không chuyên trách làm công tác ở xã, thị trấn.

4. Việc bố trí kiêm nhiệm cán bộ không chuyên trách làm công tác ở xã, phường, thị trấn theo qui định tại khoản 1, 2, 3 điểm a, Điều 1 nói trên do UBND huyện, thị xã qui định cụ thể cho phù hợp với nhu cầu, tính chất nội dung công việc ở cơ sở, theo hướng:

- Đối với xã, phường, thị trấn có 15 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 12 chức danh cán bộ có chức vụ xuống còn 11 người (giảm 01 người: Trưởng ban Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Trưởng ban Tuyên giáo kiêm nhiệm còn 2 người). Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 04 người (giảm 03 người: Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, kiêm nhiệm vụ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông lâm nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội, kiêm nhiệm vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em; Cán bộ Đài Truyền thanh kiêm nhiệm vụ quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và dân tộc).

- Đối với xã, phường, thị trấn có 16 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 04 người (giảm 03 người) như xã, phường, thị trấn có 15 người.

- Đối với xã, phường, thị trấn có 17 người: Bố trí kiêm nhiệm trong 07 chức danh cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuống còn 05 người (giảm 02 người: Cán bộ Văn phòng Đảng ủy kiêm nhiệm vụ Lao động - Thương binh và Xã hội; Cán bộ Đài Truyền thanh kiêm nhiệm vụ Dân dố, gia đình và trẻ em).

b) Ở thôn và tổ dân phố:

1. Mỗi thôn: 03 người (gồm Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, Công an viên ở thôn).

2. Mỗi tổ dân phố: 02 người (gồm Bí thư Chi bộ tổ dân phố; Tổ trưởng tổ dân phố).

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố như sau:

1. Trưởng Ban Tổ chức; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Trưởng Ban Tuyên giáo; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc và Phó các Hội, Đoàn thể cấp xã (mỗi Hội, Đoàn thể 01 định suất): Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Nông dân; Hội Cựu chiến binh: 270.000 đồng/tháng.

2. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Dân số - Gia đình và Trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Đài Truyền thanh; Quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc: 240.000 đồng/tháng.

3. Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn; Bí thư Chi bộ tổ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ dân phố: 240.000 đồng/tháng.

4. Bí thư Chi bộ thôn; Bí thư Chi bộ tổ dân phố; Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố (không kiêm nhiệm): 160.000 đồng/tháng.

5. Công an viên ở thôn: 120.000 đồng/tháng.

6. Các chức danh qui định tại điểm 1, 2 của Điều 2 trên đây nếu là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1 và 2 được hưởng mức phụ cấp 160.000 đồng/tháng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

- Giao Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện ở các địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh

- Giao Giám đốc Sở Tài chính cân đối ngân sách ở địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức kinh phí phân bổ cụ thể cho các huyện, thị xã.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- TTTU, TT. HĐND tỉnh;
- MTTQ tỉnh, Hội, đoàn thể tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban TCTU;
- Ban KT-NS HĐND tỉnh;
- VP UBND: PVP(VX),TH,KH,TC;
- Lưu: VT, Sở Nội vụ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Kim Hiệu

 

Từ khóa:
276/2004/QĐ-UBQuyết định 276/2004/QĐ-UBQuyết định số 276/2004/QĐ-UBQuyết định 276/2004/QĐ-UB của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định số 276/2004/QĐ-UB của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định 276 2004 QĐ UB của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu276/2004/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                            Ngày ban hành31/12/2004
                            Người kýNguyễn Kim Hiếu
                            Ngày hiệu lực 01/01/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu276/2004/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                                                  Ngày ban hành31/12/2004
                                                  Người kýNguyễn Kim Hiếu
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:
                                                  • Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố như sau:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan