Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›2650/QĐ-BTC

Quyết định 2650/QĐ-BTC năm 2014 quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức của Bộ Tài chính

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2650/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành15/10/2014
Người kýĐinh Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 15/10/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/10/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2650/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN LUÂN PHIÊN, CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/BCSĐ ngày 10/10/2014 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính về việc triển khai công tác luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác, điều động công chức, viên chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vị trí công tác và thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của Bộ Tài chính.

Tổng cục trưởng các Tổng cục, căn cứ Quyết định này, quy định chi tiết thêm về thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác cho phù hợp với từng vị trí công việc và yêu cầu quản lý thực tế tại từng cấp đơn vị của Tổng cục.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 675/QĐ-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục vị trí công tác cần định kỳ chuyển đổi đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Đinh Tiến Dũng

 

DANH MỤC

VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN LUÂN PHIÊN CÔNG TÁC ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO KHỐI CƠ QUAN BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Danh mục vị trí công tác

Thời hạn luân phiên

1

Vụ trưởng và tương đương

Tối đa 2 nhiệm kỳ

2

Phó Vụ trưởng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục); trường hợp điều động sang Vụ, Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

3

Trưởng phòng và tương đương

Từ 5-7 năm (trong nội bộ Vụ, Cục); trường hợp điều động ra ngoài đơn vị (sang Vụ, Cục khác) thì theo yêu cầu thực tế

4

Phó Trưởng phòng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục); trường hợp điều động ra ngoài đơn vị (sang Vụ, Cục khác) thì theo yêu cầu thực tế

 

DANH MỤC

VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN LUÂN PHIÊN CÔNG TÁC ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO KHỐI CÁC TỔNG CỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Danh mục vị trí công tác

Thời hạn luân phiên

Ghi chú

Tổng cục Thuế

Tổng cục Hải quan

Tổng cục DTNN

KBNN

UBCKNN

KHỐI CƠ QUAN TỔNG CỤC

1

Tổng cục trưởng và tương đương

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

 

2

Phó Tổng cục trưởng và tương đương

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Trường hợp điều động ra ngoài Tổng cục thì theo yêu cầu thực tế

3

Vụ trưởng và tương đương

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

 

4

Phó Vụ trưởng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Trường hợp điều động sang Vụ, Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

5

Trường phòng và tương đương

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 5-7 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Trường hợp điều động sang Vụ, Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

6

Phó Trưởng phòng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ của Vụ, Cục)

Trường hợp điều động sang Vụ, Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

CẤP CỤC Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

1

Cục trưởng và tương đương

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

 

 

2

Phó Cục trưởng và tương đương

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

 

Trường hợp điều động sang Cục khác thì theo yêu cầu thực tế

3

Trưởng phòng và tương đương

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

Từ 5-7 năm

 

 

4

Phó Trưởng phòng và tương đương

Từ 3-5 năm (trong nội bộ Phòng)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ Phòng)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ Phòng)

Từ 3-5 năm (trong nội bộ Phòng)

 

Trường hợp điều động sang Phòng khác thì theo yêu cầu thực tế

CẤP CHI CỤC

1

Chi cục trưởng

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

Tối đa 2 nhiệm kỳ

 

 

2

Phó Chi cục trưởng

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

 

Trường hợp điều động sang Chi cục khác thì theo yêu cầu thực tế

3

Tổ trưởng, Đội trưởng

Từ 2-3 năm

Từ 2-3 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

 

 

4

Tổ Phó, Đội phó

Từ 2-3 năm

Từ 2-3 năm

Từ 3-5 năm

Từ 3-5 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC

VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Tên đơn vị

Vị trí công tác định kỳ chuyển đổi

Thời hạn chuyển đổi

Ghi chú

1

Vụ Ngân sách nhà nước

Tất cả các vị trí công tác chuyên môn

3 năm

 

2

Vụ Đầu tư

1. Công chức làm công tác thẩm định dự án đầu tư

3 năm

 

2. Công chức làm công tác thẩm định quyết toán vốn đầu tư

3 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý vốn đầu tư các đơn vị ở trung ương

3 năm

 

4. Công chức làm công tác quản lý vốn đầu tư các đơn vị ở địa phương

3 năm

 

3

Vụ I

1. Công chức làm công tác quản lý tài chính, ngân sách của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Học viên Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ban Cơ yếu Chính phủ

3 - 5 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý nguồn vốn đặc biệt

3 - 5 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý nguồn vốn chuẩn bị động viên

3 - 5 năm

 

4. Công chức làm công tác quản lý nguồn vốn Chương trình Biển Đông - Hải đảo

3 - 5 năm

 

4

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp

Công chức làm công tác quản lý tài chính, ngân sách, tài sản của Nhà nước tại các bộ, ngành

3 năm

 

5

Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính

1. Công chức trực tiếp theo dõi, giám sát việc thực hiện cơ chế tài chính đối với các tổ chức, đơn vị: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng phát triển Việt Nam; Ngân hàng Chính sách xã hội; Các Ngân hàng thương mại Nhà nước; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các trung gian tài chính và các tổ chức tài chính khác

3 - 5 năm

 

2. Công chức tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng

2 - 3 năm

 

6

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

1. Công chức thực hiện thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, Giấy phép đặt văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài

2 - 3 năm

 

2. Công chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

3 - 5 năm

 

3. Công chức thực hiện thanh tra chuyên ngành bảo hiểm

3 - 5 năm

 

7

Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán

1. Công chức theo dõi, quản lý, cấp phát chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán

2 - 3 năm

 

2. Công chức tham gia Tổ giúp việc Hội đồng thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề cấp nhà nước

2 - 3 năm

 

3. Công chức theo dõi, quản lý các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán, Hội nghề nghiệp

3 - 5 năm

 

8

Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại

1. Công chức làm công tác quản lý vay và trả nợ của Chính phủ, gồm quản lý nợ trong nước và nợ nước ngoài, nợ của chính quyền địa phương

3 - 5 năm

 

2. Công chức làm công tác cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ

3 - 5 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý tài chính các nguồn viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài

3 - 5 năm

 

4. Công chức làm công tác kế hoạch và quản lý rủi ro

3 - 5 năm

 

5. Công chức làm công tác thống kê và thanh toán nợ

3 - 5 năm

 

9

Vụ Tổ chức cán bộ

1. Công chức làm công tác quản lý tổ chức - biên chế, thi tuyển dụng, thi nâng ngạch

3 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý nhân sự

3 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý đào tạo

3 năm

 

4. Công chức làm công tác kiểm tra

3 năm

 

10

Cục Kế hoạch - Tài chính

1. Công chức làm công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

3 - 5 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý tài chính đối với các dự án công nghệ thông tin, các dự án ODA của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

3 - 5 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý tài sản đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

3 - 5 năm

 

4. Công chức làm công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

3 - 5 năm

 

5. Công chức làm công tác tài vụ, kế toán cơ quan Bộ Tài chính

3 - 5 năm

 

6. Công chức làm công tác quản lý đầu tư XDCB đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

3 - 5 năm

 

7. Công chức làm công tác quản lý và tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị, hàng hóa của cơ quan Bộ Tài chính

3 - 5 năm

 

11

Thanh tra Bộ

1. Công chức làm công tác thanh tra ngân sách, thanh tra vốn đầu tư xây dựng, thanh tra tài chính doanh nghiệp, thanh tra giá, thanh tra tài sản công, thanh tra dự trữ nhà nước, thanh tra tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp

3 năm

 

2. Công chức làm công tác thanh tra chấp hành pháp luật về thanh tra, kiểm tra, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng

3 năm

 

3. Công chức làm công tác xử lý sau thanh tra

3 năm

 

12

Cục Tin học và Thống kê tài chính

Công chức thực hiện thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê; kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình, hiệu quả triển khai dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Bộ Tài chính

3 năm

 

13

Cục Quản lý giá

1. Công chức làm công tác thẩm định phương án giá

3 - 5 năm

 

2. Công chức làm công tác định giá trong đấu giá tài sản

3 - 5 năm

 

3. Công chức quản lý các đơn vị có chức năng thẩm định giá, thẩm định viên về giá

3 - 5 năm

 

4. Công chức làm công tác kế toán nội bộ

3 - 5 năm

 

14

Cục Quản lý Công sản

1. Công chức làm công tác quản lý tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương

3 năm

 

2. Công chức làm công tác kế toán nội bộ

3 - 5 năm

 

15

Cục Tài chính doanh nghiệp

1. Công chức làm công tác quản lý Nhà nước về tài chính và theo dõi hoạt động của các Tập đoàn, Tổng công ty, Doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã

3 - 5 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý Nhà nước về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp, hiệp hội

3 - 5 năm

 

3. Công chức làm công tác xử lý các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp

3 - 5 năm

 

4. Công chức làm công tác kế toán nội bộ

3 - 5 năm

 

16

Tổng cục DTNN

1. Công chức làm công tác kỹ thuật bảo quản

3 - 5 năm

 

2. Công chức làm công tác quản lý giá phí

3 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý hàng dự trữ quốc gia

3 năm

Riêng Thủ kho từ 3-5 năm và tại thời điểm không bảo quản hàng hóa

4. Công chức làm công tác thanh tra chuyên ngành dự trữ

3 năm

 

5. Công chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành

3 - 5 năm

 

6. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự

3 năm

 

17

Tổng cục Thuế

1. Công chức quản lý thuế tại các Đội thuế liên phường, xã; cán bộ quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác

2 năm

 

2. Công chức làm công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế

3 năm

 

3. Công chức trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính thuế: thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế, mua bán hóa đơn, tiếp nhận hồ sơ khai thuế…; trực tiếp xử lý hồ sơ xóa nợ thuế, miễn, giảm thuế, hoàn thuế; trả lời chính sách thuế

2 - 3 năm

 

4. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự; kiểm tra nội bộ

3 năm

 

5. Công chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành tại cơ quan thuế các cấp

3 - 5 năm

 

18

Tổng cục Hải quan

1. Công chức làm công tác đăng ký, tiếp nhận hồ sơ hải quan

2 năm

 

2. Công chức làm công tác kiểm tra hồ sơ, giá, thuế

2 năm

 

3. Công chức làm công tác quản lý rủi ro

2 năm

 

4. Công chức làm công tác kiểm tra thực tế hàng hóa

2 năm

 

5. Công chức làm công tác xác định trị giá tính thuế

2 năm

 

6. Công chức làm công tác giám sát hàng hóa, hành lý xuất nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh

2 năm

 

7. Công chức làm công tác kiểm soát chống buôn lậu

2 năm

 

8. Công chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành

3 - 5 năm

 

9. Công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan

2 - 3 năm

 

10. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự

3 năm

 

19

Kho bạc Nhà nước

1. Công chức làm công tác nghiệp vụ kế toán ngân sách (áp dụng đối với công chức giao dịch trực tiếp với khách hàng)

2 - 3 năm

 

2. Công chức làm công tác nghiệp vụ kiểm soát thanh toán (áp dụng đối với công chức làm nhiệm kiểm soát thanh toán các dự án tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước các cấp)

2 - 3 năm

 

3. Công chức làm công tác nghiệp vụ kho quỹ (áp dụng đối với công chức làm nghiệp vụ kiểm ngân tại quầy thu chi và thủ kho tiền tại Kho bạc Nhà nước các cấp)

3 - 5 năm

 

4. Công chức thực hiện thanh tra chuyên ngành

3 năm

 

5. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự

3 năm

 

6. Công chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành

3 - 5 năm

 

20

Ủy ban Chứng khoán NN

1. Công chức làm công tác Quản lý kinh doanh chứng khoán, Quản lý phát hành chứng khoán, Quản lý công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán, Giám sát thị trường chứng khoán, Thanh tra chứng khoán, Quản lý đào tạo, Quản lý nhân lực

3 năm

 

2. Công chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức; công tác nhân sự

3 năm

 

3. Cóng chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản của ngành

3 - 5 năm

 

21

Khối các trường và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính

1. Viên chức làm công tác đào tạo (liên quan đến quản lý, cấp phát các loại văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm)

2 - 3 năm

 

2. Viên chức làm công tác quản lý tài chính, tài vụ, quản trị, tài sản và xây dựng cơ bản

3 - 5 năm

 

3. Viên chức làm công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch; công tác nhân sự

3 năm

 

Ghi chú: Thời hạn định kỳ chuyển đổi không bao gồm thời gian tập sự của công chức, viên chức

Từ khóa:
2650/QĐ-BTCQuyết định 2650/QĐ-BTCQuyết định số 2650/QĐ-BTCQuyết định 2650/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 2650/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 2650 QĐ BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2650/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành15/10/2014
                            Người kýĐinh Tiến Dũng
                            Ngày hiệu lực 15/10/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2650/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành15/10/2014
                                                  Người kýĐinh Tiến Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 15/10/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vị trí công tác và thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của Bộ Tài chính.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 675/QĐ-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục vị trí công tác cần định kỳ chuyển đổi đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan