Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 23/2008/QĐ-UBND

Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định chế độ, tiêu chuẩn đối với lực lượng dân quân tự vệ và phụ cấp trách nhiệm quản lý của cán bộ dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 23/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 21/05/2008
Người ký Trương Tấn Thiệu
Ngày hiệu lực 31/05/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 21/05/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2008/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 21 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ số 19/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 11;
Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 20/4/2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ CHQS tỉnh tại Công văn số 178/BCH-DQTV ngày 24/4/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số chế độ, tiêu chuẩn đối với lực lượng dân quân ở các xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:

1. Đối với lực lượng dân quân nòng cốt

Cán bộ, chiến sĩ dân quân nòng cốt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền được trợ cấp ngày công lao động mỗi ngày bằng 0,10 mức lương tối thiểu, nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng thì được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng 0,20 mức lương tối thiểu.

2. Đối với lực lượng dân quân Thường trực.

Lực lượng dân quân Thường trực tại các huyện, thị, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, khi thực hiện nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ tại địa bàn được hưởng trợ cấp ngày công lao động mỗi ngày bằng 0,06 mức lương tối thiểu. Ngoài ra được hỗ trợ tiền ăn 400.000/người/tháng, không được hưởng các chế độ quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Các chế độ, tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 chỉ áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân không hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Quy định phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị của cán bộ Dân quân tự vệ (DQTV) hàng quý bằng hệ số so với mức lương tối thiểu như sau:

- Tiểu Đội trưởng và tương đương = 0,25.

- Trung Đội trưởng; Thôn, Ấp Đội trưởng và tương đương = 0,30.

- Trung Đội trưởng dân quân cơ động = 0,45.

- Phó Đại đội trưởng và tương đương  = 0,35.

- Đại đội trưởng và tương đương = 0,40.

- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức  = 0,50.

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức  = 0,55.

Điều 3. Tiêu chuẩn về trang phục

1. Cán bộ Ban CHQS xã, phường, thị trấn; cán bộ Ban CHQS cơ quan, tổ chức; lực lượng dân quân tự vệ cơ động được cấp 02 (hai) bộ trang phục sử dụng trong 5 (năm) năm.

2. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt khác được cấp 01 (một) bộ sử dụng trong 5 (năm) năm.

3. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ Thường trực sẵn sàng chiến đấu được cấp 02 (hai) bộ trang phục sử dụng trong 01 (một) năm, ngoài ra còn được sử dụng quân trang dùng chung.

Điều 4. Công tác tổ chức, quản lý và chỉ huy thực hiện nhiệm vụ

1. Giao Chỉ huy trưởng Ban CHQS huyện, thị, xã, phường, thị trấn phân công thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền. Trực tiếp chỉ huy, quản lý, phân công lực lượng dân quân Thường trực tại địa bàn 24/24 giờ theo quy chế hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ.

2. Việc quản lý và chỉ huy thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân Thường trực các huyện, thị, xã, phường, thị trấn; dân quân nòng cốt các xã, phường, thị trấn làm cơ sở để Chủ tịch UBND huyện, thị, xã, phường, thị trấn duyệt danh sách, quyết toán ngân sách chế độ, tiêu chuẩn theo quy định.

Điều 5. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, tiêu chuẩn

1. Chi trả trợ cấp chế độ, tiêu chuẩn cho lực lượng dân quân nòng cốt trong thời gian làm nhiệm vụ cấp nào điều động thì cấp đó đảm bảo. Riêng trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân Thường trực của các huyện, thị do ngân sách UBND huyện, thị bảo đảm; lực lượng dân quân Thường trực các xã, phường, thị trấn do ngân sách xã, phường, thị trấn đảm bảo.

2. Phụ cấp trách nhiệm được chi trả một lần vào tháng cuối quý do UBND xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị tự vệ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tính vào chi phí quản lý sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 130/2005/QĐ-UBND ngày 27/10/2005 của UBND tỉnh quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị của cán bộ dân quân tự vệ.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

 

Từ khóa:
23/2008/QĐ-UBND Quyết định 23/2008/QĐ-UBND Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Quyết định 23/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Phước Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Phước Quyết định 23 2008 QĐ UBND của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 23/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 21/05/2008
Người ký Trương Tấn Thiệu
Ngày hiệu lực 31/05/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 23/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 21/05/2008
Người ký Trương Tấn Thiệu
Ngày hiệu lực 31/05/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định một số chế độ, tiêu chuẩn đối với lực lượng dân quân ở các xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
  • Điều 2. Quy định phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị của cán bộ Dân quân tự vệ (DQTV) hàng quý bằng hệ số so với mức lương tối thiểu như sau:
  • Điều 3. Tiêu chuẩn về trang phục
  • Điều 4. Công tác tổ chức, quản lý và chỉ huy thực hiện nhiệm vụ
  • Điều 5. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, tiêu chuẩn
  • Điều 6. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan