Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›21/2009/QĐ-UBND

Quyết định 21/2009/QĐ-UBND về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu21/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành20/07/2009
Người kýPhạm Xuân Đương
Ngày hiệu lực 01/08/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/07/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2009/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ Ở CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg ngày 01/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Công văn số 5341/BTC-HCSN ngày 12/5/2008 của Bộ Tài chính về viêch hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ngày thứ bảy;

Căn cứ Công văn số 2165/BNV-CCHC ngày 22/7/2008 của Bộ Nội vụ về phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;

Căn cứ Nghị Quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 18/7/2008 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 10 về quy định tỷ lệ điều tiết thu cấp quyền sử dụng đất; chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; điều chỉnh định mức kinh phí dạy nghề các đối tượng chính sách xã hội; Công văn số 99/HĐND-CTHĐND ngày 19/7/2009 của Thường trực HĐND tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 922/CV-STC ngày 19/6/2009 về điều chỉnh chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng hưởng phụ cấp:

a) Cán bộ, công chức làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan , đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng một của liên thông của tỉnh;

b) Các chức danh công chức chuyên môn của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) giải quyết công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn theo cơ chế một cửa.

2. Mức phụ cấp:

a) Đối với cán bộ, công chức được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, văn phòng một của liên thông, mức phụ cấp tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với cán bộ, công chức kiêm nhiệm được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào ngày làm việc (từ thứ 2 đến thứ 6) không đủ ngày công/tháng theo quy định, được bỗi dưỡng không quá 10.000 đồng/người/ngày.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị quy định mức phụ cấp và bồi dưỡng cho cán bộ, công chức được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

3. Chế độ đối với cán bộ, công chức làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả làm việc vào ngày thứ 7:

Cán bộ, công chức làm việc vào ngày thứ 7 được cơ quan bố trí nghỉ bù vào ngày khác, đảm bảo làm việc 40 giờ trong tuần. Trường hợp vượt quá 40 giờ trong tuần thì được thanh toán làm thêm giờ như sau:

a) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định và làm thêm ngày thứ 7 mà không được nghỉ bù (hoặc có được bố trí nghỉ bù nhưng có số giờ được nghỉ bù không đủ số giờ đã làm thêm vào ngày thứ 7) thì tiền lương làm thêm ngày thứ bảy được tính theo quy định tại điểm a, khoản 2, mục IV, Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ

x

200% hoặc 300%

x

Số giờ thực tế làm thêm

Trong đó:

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 thông thường

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 trùng vào ngày lễ.

b) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định, làm thêm vào ngày thứ 7 và được bố trí nghỉ bù vào ngày khác trong tuần thì tiền lương làm thêm giờ được xác định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ

x

100% hoặc 200%

x

Số giờ thực tế làm thêm

Trong đó:

Mức 100% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 thông thường

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ 7 trùng vào ngày lễ.

Chế độ trả tiền làm thêm giờ được áp dụng cho cả cán bộ làm kiêm nhiệm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải làm việc vào ngày thứ 7.

4. Nguồn kinh phí:

- Từ nguồn kinh phí trong định mức ngân sách các cấp giao cho các cơ quan, đơn vị hàng năm.

- Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào khối lượng công việc để quy định số lượng người làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho phù hợp. Có quyết định phân công cán bộ, công chức làm việc và giải quyết công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng các quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Đề án thực hiện cơ chế một cửa của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 14/8/2008 của UBND tỉnh về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và được thực hiện từ ngày 01/8/2009; căn cứ nội dung quy định trên các đơn vị triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh TN;
- TT Công báo tỉnh (Để đăng);
- Như Điều 3 (Để thực hiện);
- Báo TN, Đài PTHT (Đưa tin);
- Lưu: VT, KTTH, TH.
(VN/T7/30/60b)

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Đương

 

Từ khóa:
21/2009/QĐ-UBNDQuyết định 21/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 21/2009/QĐ-UBNDQuyết định 21/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 21/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 21 2009 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu21/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành20/07/2009
                            Người kýPhạm Xuân Đương
                            Ngày hiệu lực 01/08/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu21/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành20/07/2009
                                                  Người kýPhạm Xuân Đương
                                                  Ngày hiệu lực 01/08/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nội dung cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 14/8/2008 của UBND tỉnh về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và được thực hiện từ ngày 01/8/2009; căn cứ nội dung quy định trên các đơn vị triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan