Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›16/2013/QĐ-UBND

Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu16/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Điện Biên
Ngày ban hành13/08/2013
Người kýMùa A Sơn
Ngày hiệu lực 23/08/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/08/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 13 tháng 08 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và

Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ- CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:

1. Định mức thù lao đối với người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội: 350.000đồng/người/tháng.

2. Số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội:

- Các xã, phường, thị trấn có diện tích tự nhiên từ 4.000 đến 10.000 ha và có trên 40 đối tượng bảo trợ xã hội; hoặc có diện tích tự nhiên trên 10.000 ha và có từ 20 đối tượng bảo trợ xã hội trở lên; hoặc có từ 100 đối tượng bảo trợ xã hội trở lên: 02 người/xã, phường, thị trấn;

- Các xã, phường, thị trấn còn lại không thuộc diện nêu trên: bố trí 01 người/xã.

(Có Biểu chi tiết kèm theo).

Điều 2.Điều chỉnh số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội đối với các xã, phường, thị trấn hiện được bố trí 01 người theo Biểu chi tiết tại Điều 1 như sau:

1. Đối với các xã, phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ khi có số lượng đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp hàng tháng tăng thêm đến 90 đối tượng trở lên thì được bố trí thêm 01 người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội.

2. Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại khi có số lượng đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp hàng tháng tăng thêm 30 đối tượng trở lên thì được bố trí thêm 01 người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội.

3. Đối với các xã, phường, thị trấn mới được chia tách, thành lập nếu có đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp hàng tháng thì được bố trí 01 người làm công tác chi trả. Nếu xã, phường, thị trấn đó có điều kiện tự nhiên (diện tích, dân số) tương đương với xã được bố trí 02 người làm công tác chi trả trong cùng địa bàn huyện, thị xã và thành phố theo Quyết định này thì Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản trình UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) quyết định bổ sung số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội.

Điều 3. Kinh phí đảm bảo

Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của ngân sách huyện, thị xã, thành phố.

UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cân đối ngân sách chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

 

BIỂU TỔNG HỢP MỨC CHI TRẢ THÙ LAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP BTXH HÀNG THÁNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh Điện Biên)

STT

Tên xã/phường

Diện tích tự nhiên (Ha)

Số đối tượng BTXH (người)

Số cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội (người)

Chung toàn tỉnh 130 xã

956.290

9.753

215

I

Thị xã Mường Lay

11.255,93

327

5

1

Xã Lay Nưa

6.013,11

170

2

2

Phường Na Lay

2.284,80

133

2

3

Phường Sông Đà

2.958,02

24

1

II

Huyện Tủa Chùa

68.526,45

992

19

1

Thị Trấn

249,33

81

1

2

Mường Báng

6.844,77

243

2

3

Xá Nhè

6.136,79

34

1

4

Mường Đun

3.762,94

36

1

5

Tủa Thàng

8.863,02

74

2

6

Huổi Só

6.217,12

43

2

7

Sính Phình

7.006,34

126

2

8

Trung Thu

5.348,02

70

2

9

Lao Xả Phình

5.023,42

34

1

10

Tả Phìn

5.091,65

88

2

11

Tả Sìn Thàng

5.014,10

40

1

12

Sín Chải

8.968,95

123

2

III

H. Điện Biên Đông

120.897,85

950

25

1

Xã Nong U

7.437,56

59

2

2

Xã Phình Giàng

10.434,90

19

1

3

Xã Keo Lôm

13.960,09

83

2

4

TT. Điện Biên Đông

1.897,11

38

1

5

Xã Luân Giói

6.336,00

142

2

6

Xã Mường Luân

6.141,05

112

2

7

Xã Háng Lìa

6.374,64

38

1

8

Xã Tìa Dình

10.392,00

32

2

9

Xã Chiềng Sơ

6.207,77

57

2

10

Xã Xa Dung

9.118,55

64

2

11

Xã Phì Nhừ

12.513,35

40

2

12

Xã Na Son

7.219,64

108

2

13

Xã Pú Hồng

12.281,34

71

2

14

Xã Pu Nhi

10.583,85

87

2

IV

TP Điện Biên Phủ

6.427,10

429

9

1

P Him Lam

617,08

57

1

2

P Thanh Trường

601,92

75

1

3

P Noong Bua

324,36

65

1

4

P Thanh Bình

85,99

32

1

5

P Mường Thanh

172,31

50

1

6

Xã Thanh Minh

2.489,00

26

1

7

P Nam Thanh

472,94

81

1

8

P Tân Thanh

127,21

35

1

9

Xã Tà Lèng

1.536,29

8

1

V

Huyện Mường Chà

119.942,09

534

20

1

Thị Trấn

2.241,65

47

1

2

Mường Tùng

17.131,66

56

2

3

Pa Ham

3.187,00

72

1

4

Hừa Ngài

10.450,66

31

2

5

Sá Tổng

11.079,51

31

1

6

Huổi Lèng

10.828,74

45

2

7

Mường Mươn

13.445,38

46

2

8

Na Sang

11.412,56

58

2

9

Sa Lông

8.538,60

48

2

10

Ma Thì Hồ

14.069,51

30

2

11

Huổi Mý

13.937,00

28

2

12

Nậm Nèn

3.619,82

42

1

VI

Huyện Mường Nhé

157.372,94

333

18

1

Huổi Lếch

11.698,63

29

2

2

Xã Quảng Lâm

10.737,49

31

2

3

Xã Sen Thượng

17.448,27

10

1

4

Xã Mường Toong

11.495,63

56

2

5

Xã Nậm Kè

15.392,35

46

2

6

Xã Leng Su Sìn

18.105,82

12

1

7

Xã Sín Thầu

16.571,64

20

2

8

Xã Chung Chải

20.962,90

49

2

9

Xã Mường Nhé

21.781,95

32

2

10

Xã Pá Mỳ

6.941,07

16

1

11

Xã Nậm Vì

6.237,19

32

1

VII

Huyện Nậm Pồ

149.812,96

376

22

1

Xã Pa Tần

16.472,71

22

2

2

Xã Na Cô Sa

12.589,40

7

1

3

Xã Chà Cang

10.865,48

27

2

4

Nậm Tin

8.715,32

20

1

5

Xã Nà Khoa

6.557,42

33

1

6

Nậm Nhừ

5.993,73

5

1

7

Xã Nà Hỳ

8.214,55

31

1

8

Nậm Chua

6.906,17

32

1

9

Xã Nà Bủng

7.800,12

32

1

10

Vàng Đán

8.462,59

9

1

11

Chà Tở

12.361,75

16

2

12

Nậm Khăn

10.523,07

35

2

13

Si Pa Phìn

12.985,82

37

2

14

Chà Nưa

9.873,57

42

2

15

Phìn Hồ

11.491,26

28

2

VIII

Huyện Mường Ảng

44.352,20

784

17

1

TT Mường Ảng

645,84

43

1

2

Xã Ẳng Cang

5.441,17

128

2

3

Xã Ẳng Nưa

2.499,57

65

1

4

Xã Ẳng Tở

5.971,32

87

2

5

Xã Búng Lao

5.267,74

101

2

6

Xã Xuân Lao

5.482,74

74

2

7

Xã Mường Lạn

4.056,34

112

2

8

Xã Nặm Lịch

3.586,58

39

1

9

Xã Mường Đăng

6.156,50

79

2

10

Xã Ngối Cáy

5.244,40

56

2

IX

Huyện Điện Biên

163.926

2.928

47

1

Xã Thanh Nưa

2.802,10

86

1

2

Xã Thanh Luông

3.618,49

211

2

3

Hua Thanh

7.217,93

60

2

4

Hẹ Muông

7.396,87

58

2

5

Phu Luông

14.482,57

26

2

6

Pom Lót

4.228,50

174

2

7

Pá Khoang

5.702,27

89

2

8

Na Tông

14.274,31

33

2

9

Xã Thanh Hưng

2.045,22

198

2

10

Xã Thanh Chăn

2.229,68

180

2

11

Xã Thanh Yên

1.948,08

289

2

12

Xã Noong Luống

2.127,07

153

2

13

Xã Sam Mứn

2.447,46

195

2

14

Xã Noong Hẹt

1.297,53

259

2

15

Xã Thanh An

2.017,98

159

2

16

Xã Thanh Xương

1.922,39

222

2

17

Xã Mường Pồn

12.518,77

62

2

18

Xã Mường Phăng

3.456,29

110

2

19

Xã Nà Tấu

7.442,69

132

2

20

Xã Nà Nhạn

7.693,17

93

2

21

Xã Núa Ngam

4.852,20

65

2

22

Xã Na Ư

11.422,89

11

1

23

Xã Pa Thơm

8.908,07

11

1

24

Xã Mường Nhà

15.901,50

34

2

25

Xã Mường Lói

15.972,00

18

2

X

Huyện Tuần Giáo

113.776,82

2.100

33

1

Thị trấn Tuần Giáo

1.714,89

197

2

2

Xã Chiềng Sinh

1.829,00

409

2

3

Xã Nà Sáy

3.140,00

108

2

4

Xã Mường Thín

6.116,77

68

2

5

Xã Quài Cang

3.912,92

252

2

6

Xã Quài Tở

6.040,38

256

2

7

Xã Quài Nưa

5.216,70

166

2

8

Xã Tênh Phông

5.686,87

8

1

9

Xã Tỏa Tình

6.505,84

35

1

10

Xã Pú Nhung

6.480,90

81

2

11

Xã Phình Sáng

8.815,92

48

2

12

Xã Ta Ma

10.702,08

34

2

13

Xã Mường Mùn

8.890,00

110

2

14

Chiềng Đông

3.898,00

111

2

15

Rạng Đông

3.902,00

16

1

16

Pú Xi

12.212,11

6

1

17

Mường Khong

10.716,81

40

2

18

Nà Tòng

3.755,00

41

1

19

Xã Mùn Chung

4.240,63

114

2

 

Xã có 01 cán bộ chi trả:

45

 

Xã có 02 cán bộ chi trả:

85

 

Tổng số:

215

 

Từ khóa:
16/2013/QĐ-UBNDQuyết định 16/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 16/2013/QĐ-UBNDQuyết định 16/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định số 16/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định 16 2013 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu16/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Điện Biên
                            Ngày ban hành13/08/2013
                            Người kýMùa A Sơn
                            Ngày hiệu lực 23/08/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu16/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Điện Biên
                                                  Ngày ban hành13/08/2013
                                                  Người kýMùa A Sơn
                                                  Ngày hiệu lực 23/08/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:
                                                  • Điều 2. Điều chỉnh số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội đối với các xã, phường, thị trấn hiện được bố trí 01 người theo Biểu chi tiết tại Điều 1 như sau:
                                                  • Điều 3. Kinh phí đảm bảo
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan