Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 1425/QĐ-UBND

Quyết định 1425/QĐ-UBND năm 2020 về thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết về “Một số chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2021-2025"

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1425/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 18/06/2020
Người ký Vũ Việt Văn
Ngày hiệu lực 18/06/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 18/06/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1425/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH VỀ “MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC, GIAI ĐOẠN 2021-2025”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/06/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013; Luật Giáo dục ngày 14 tháng 06 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao;

Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trong tình hình mới;

Căn cứ Chỉ thị số 33/CT-TU ngày 06/12/2019 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ kết quả phiên họp thường kỳ tháng 6/2020 của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Lao động-TB&XH tại Tờ trình số 77/TTr-SLĐTBXH ngày 04/6/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh về “Một số chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2021-2025”, gồm những nội dung sau:

1. Chính sách Hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp

1.1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở Vĩnh Phúc từ 6 tháng trở lên tốt nghiệp THCS, THPT đang theo học trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, học sinh, sinh viên học chương trình đào tạo chất lượng cao tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

1.2. Nguyên tắc hỗ trợ:

+ Học sinh, sinh viên đang hưởng chính sách miễn học phí theo quy định hiện hành của Chính phủ thì không được hưởng hỗ trợ học phí theo Nghị quyết này.

+ Chỉ hỗ trợ học sinh, sinh viên học các ngành, nghề theo danh mục ngành, nghề được hỗ trợ của tỉnh.

1.3. Mức hỗ trợ:

Hỗ trợ học phí và chi phí học tập cho học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Học sinh, sinh viên tốt nghiệp THPT học trung cấp hoặc cao đẳng thuộc đối tượng phải đóng học phí được hỗ trợ 60% mức học phí phải đóng theo quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Học sinh, sinh viên học chương trình đào tạo chất lượng cao được hỗ trợ 100% học phí đào tạo chất lượng cao theo quy định của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ chi phí học tập: Học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp (bao gồm: Học sinh tốt nghiệp THCS học trung cấp từ một đến hai năm hoặc tốt nghiệp THCS học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT + Trung cấp ba năm) được hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng.

1.4. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học nhưng không quá 10 tháng/năm học.

2. Chính sách Hỗ trợ học nghề, truyền nghề:

2.1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Người lao động có hộ khẩu thường trú ở Vĩnh Phúc từ 6 tháng trở lên; học nghề tại địa điểm do UBND cấp xã tổ chức hoặc tại gia đình nghệ nhân, thợ giỏi trên địa bàn tỉnh. Người truyền nghề là nghệ nhân hoặc thợ giỏi cấp tỉnh (trong và ngoài tỉnh).

2.2. Nguyên tắc hỗ trợ: Người lao động chỉ được hưởng hỗ trợ một lần theo Nghị quyết.

2.3. Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ người học nghề:

Hỗ trợ chi phí học tập: Mức 600.000 đồng/người/tháng.

Hỗ trợ tiền ăn: Mức 30.000 đồng/ngày/người.

Hỗ trợ tiền mua giấy bút cho người thuộc diện ưu tiên theo Nghị quyết này: Mức 30.000 đồng/người/khóa học.

- Hỗ trợ người truyền nghề:

Đối với thợ giỏi cấp tỉnh: Mức hỗ trợ: 3.500.000 đồng/người/tháng.

Đối với nghệ nhân cấp tỉnh trở lên: Mức hỗ trợ: 4.500.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ đơn vị tổ chức, quản lý lớp truyền nghề: Mức 30.000 đồng/người học/khóa học.

2.4. Thời gian hỗ trợ: theo thời gian thực học, thực dạy nhưng không quá 03 tháng/khóa học.

3. Chính sách hỗ trợ các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tổ chức phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

3.1. Đối tượng, điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ: Các trường THCS, THPT trên địa bàn tỉnh.

3.2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ: 5 triệu đồng/trường/năm.

4. Chính sách Hỗ trợ giải quyết việc làm ngoài nước

4.1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Người lao động có hộ khẩu thường trú ở Vĩnh Phúc từ 6 tháng trở lên đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản;

Đối tượng thuộc diện ưu tiên: Người lao động thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số.

4.2. Nguyên tắc hỗ trợ:

Người lao động chỉ được hưởng hỗ trợ một lần theo Nghị quyết.

4.3. Mức hỗ trợ:

* Hỗ trợ một số chi phí cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản.

+ Đi làm việc, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản:

Hỗ trợ cho đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo: Mức 15.000.000 đồng/người.

Hỗ trợ các đối tượng còn lại: Mức 12.000.000 đồng/người.

+ Đi làm việc ở các nước khác:

Hỗ trợ cho đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo: Mức 8.000.000 đồng/người.

Hỗ trợ các đối tượng còn lại: Mức 6.400.000 đồng/người

* Hỗ trợ vay vốn đối với người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, thực tập sinh thực tập kỹ thuật ở Nhật Bản:

+ Người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, dân tộc thiểu số được vay tối đa số tiền bằng 200 triệu đồng và được hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 12 tháng đầu từ nguồn vốn giải quyết việc làm tỉnh, ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

+ Các đối tượng còn lại được vay tối đa số tiền bằng 200 triệu đồng và được hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 03 tháng đầu từ nguồn vốn giải quyết việc làm tỉnh, ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

5. Chính sách Hỗ trợ giải quyết việc làm trong nước

5.1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Người lao động có hộ khẩu thường trú ở Vĩnh Phúc từ 6 tháng trở lên, tự tạo việc làm mới tại chỗ.

Đối tượng thuộc diện ưu tiên: Người lao động thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số.

5.2. Nguyên tắc hỗ trợ: Người lao động chỉ được hưởng hỗ trợ một lần theo Nghị quyết.

5.3. Mức hỗ trợ: Đối với người lao động tự tạo việc làm mới tại chỗ, ổn định có dự án được cơ quan có thẩm quyền thẩm định: Được vay tối đa 100 triệu đồng từ nguồn vốn giải quyết việc làm tỉnh.

6. Giải pháp thực hiện chính sách: Hàng năm ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp kinh phí thực hiện.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục hoàn thiện các thủ tục; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - TB&XH, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, VX1 (Tr      b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Việt Văn

 

 

Từ khóa:
1425/QĐ-UBND Quyết định 1425/QĐ-UBND Quyết định số 1425/QĐ-UBND Quyết định 1425/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc Quyết định số 1425/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc Quyết định 1425 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1425/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 18/06/2020
Người ký Vũ Việt Văn
Ngày hiệu lực 18/06/2020
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1425/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 18/06/2020
Người ký Vũ Việt Văn
Ngày hiệu lực 18/06/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan