Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›142/2026/QĐ-UBND

Quyết định 142/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu142/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cà Mau
Ngày ban hành12/06/2026
Người kýLữ Quang Ngời
Ngày hiệu lực 26/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/06/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 12 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 684/TTr-SNV ngày 14 tháng 5 năm 2026.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng HC-TC;
- Lưu: VT, NC (LG), M.A1298/6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Quang Ngời

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 142/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị, địa phương), theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (sau đây viết tắt là CBCCVC-NLĐ) trong các cơ quan, đơn vị, địa phương sau:

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế (sau đây gọi chung là sở và tương đương); các ban, chi cục thuộc sở; Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (sau đây gọi chung là chi cục và tương đương);

b) Các ban, phòng, trung tâm thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây được viết tắt là Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh) là các thông tin được thu thập từ mẫu sơ yếu lý lịch ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2023/TT-BNV) của mỗi CBCCVC-NLĐ, được tổ chức thành tập hợp thông tin có cấu trúc để cập nhật, truy cập, khai thác và quản lý thông qua trang thiết bị công nghệ thông tin.

2. Quản lý cơ sở dữ liệu là việc quản trị, vận hành, xác thực dữ liệu điện tử; xây dựng, cập nhật, sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

3. Phê duyệt dữ liệu là thực hiện xác thực thông tin, dữ liệu bằng ký số trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

4. Khai thác cơ sở dữ liệu là việc thực hiện các chức năng tra cứu, tìm kiếm, xem thông tin hoặc tổng hợp các chỉ tiêu thống kê, báo cáo, xuất, in các kết quả trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

5. Ký số là việc sử dụng thiết bị lưu giữ thông tin chữ ký của mỗi cá nhân đã được mã hóa phục vụ việc sử dụng dịch vụ chữ ký số kết hợp với chức năng của Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh để ký các văn bản điện tử theo thẩm quyền.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Công tác xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và của CBCCVC-NLĐ; được thực hiện thống nhất, đồng bộ, khoa học, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin của mỗi CBCCVC-NLĐ, kể từ khi được tuyển dụng, ký hợp đồng lao động cho đến khi không còn làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; tập trung tối đa nguồn lực, rút ngắn thời gian trong việc thu thập, chỉnh sửa, cập nhật thông tin CBCCVC-NLĐ trong các cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật. Việc xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật có liên quan và đảm bảo đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan, đơn vị, địa phương; các quy định về bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Dữ liệu của CBCCVC-NLĐ phải bảo đảm tính cập nhật, chính xác theo quy định của pháp luật. Dữ liệu của CBCCVC-NLĐ được quản lý theo độ hạn chế tiếp cận, mã hóa một số trường thông tin để bảo đảm bảo mật, an toàn thông tin trong công tác cán bộ. Việc xác định độ hạn chế tiếp cận của dữ liệu thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật về CBCCVC-NLĐ.

4. CBCCVC-NLĐ được cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền quản lý theo phân cấp, đồng ý bằng văn bản mới được truy cập, nghiên cứu, sử dụng và khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo quy định của pháp luật, trừ thông tin của cá nhân người đó hoặc pháp luật có quy định khác.

5. Không cung cấp thông tin qua hình thức văn bản đối với thông tin đã được khai thác qua hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. Không yêu cầu khai báo lại các thông tin, dữ liệu đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh, trừ trường hợp phục vụ cập nhật hoặc sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra dữ liệu.

6. Việc quản lý tài khoản, quản lý mật khẩu, xóa, vô hiệu hóa tài khoản của CBCCVC-NLĐ theo TCVN 14423:2025 quy định về tiêu chuẩn an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng.

7. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới và theo quy định hiện hành.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC, CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LÀM VIỆC THEO CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 5. Quản lý Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động

1. Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh; chịu trách nhiệm quản trị, vận hành hệ thống, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn, an ninh và bảo mật thông tin; tổ chức việc lưu trữ, sao lưu dữ liệu định kỳ; cấp phát, hạn chế, mở rộng hoặc hủy quyền truy cập tài khoản người dùng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định và phê duyệt ký số dữ liệu của tỉnh để đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia.

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp sử dụng CBCCVC-NLĐ có trách nhiệm quản lý tài khoản; tổ chức quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc tạo lập và cập nhật thông tin vào dữ liệu của cơ quan, đơn vị mình; thực hiện phê duyệt bằng ký số đối với hồ sơ, dữ liệu mới hoặc dữ liệu có thay đổi, bổ sung của CBCCVC-NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý trước khi thực hiện đồng bộ dữ liệu; bảo đảm bí mật, an toàn thông tin tài khoản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

3. Cá nhân CBCCVC-NLĐ có trách nhiệm tự quản lý, bảo mật tài khoản và mật khẩu truy cập cá nhân được cấp, không được tiết lộ hoặc chia sẻ tài khoản cho người khác; thực hiện thay đổi mật khẩu định kỳ và tuân thủ các tiêu chuẩn an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu do mình tự cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống thông qua tài khoản cá nhân.

Điều 6. Tạo lập, cập nhật dữ liệu

1. Chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin dữ liệu của Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 06/2023/TT-BNV.

2. Cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp sử dụng CBCCVC-NLĐ có trách nhiệm tạo lập tài khoản cá nhân cho CBCCVC-NLĐ và chỉ đạo việc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

3. Cá nhân CBCCVC-NLĐ có trách nhiệm truy cập vào tài khoản của mình đã được cấp để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh; thông tin phải đầy đủ, chính xác theo mẫu sơ yếu lý lịch/mẫu hợp đồng lao động đã được cấp có thẩm quyền quản lý xác nhận; sao lưu dữ liệu và gửi đến người được giao nhiệm vụ quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp.

4. Đối với thông tin, dữ liệu của CBCCVC-NLĐ có thay đổi, hiệu chỉnh thì cá nhân có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh (tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông tin thay đổi), kèm theo bản số hóa của tài liệu đã được cấp có thẩm quyền xác nhận (Bản số hóa tài liệu được đính kèm trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh là các văn bản kiểm chứng cho nội dung có thay đổi, hiệu chỉnh).

Điều 7. Xác thực, phê duyệt dữ liệu

1. Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc người được ủy quyền, có trách nhiệm phê duyệt bằng ký số trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh những dữ liệu mới, dữ liệu được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung của CBCCVC-NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý, để đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo phân cấp; chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, dữ liệu được phê duyệt bằng ký số.

2. Trong thời hạn 05 ngày cuối hằng tháng, Giám đốc Sở Nội vụ hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm phê duyệt bằng ký số dữ liệu của tỉnh đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.

Điều 8. Khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của tỉnh

1. Sở Nội vụ sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh để tổng hợp, phân tích đội ngũ CBCCVC-NLĐ, tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm và các nội dung khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Nội vụ, phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh lên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Quy chế này và Thông tư số 06/2023/TT-BNV.

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được khai thác, sử dụng dữ liệu tổng hợp, phân tích chung dữ liệu về CBCCVC-NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo phân cấp quản lý. Các dữ liệu này được chia sẻ mặc định từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo phân cấp để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ.

3. CBCCVC-NLĐ được khai thác dữ liệu của mình; được truy cập, nghiên cứu, sử dụng và khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền quản lý CBCCVC-NLĐ đồng ý bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

4. Dữ liệu CBCCVC-NLĐ khi được xuất theo định dạng văn bản điện tử, được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật thì văn bản điện tử đó có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.

Điều 9. Cách thức sử dụng, khai thác dữ liệu

1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh bằng tài khoản được cấp tại địa chỉ https://qlhscbccvc.camau.gov.vn

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng, khai thác dữ liệu của cơ quan, đơn vị, địa phương mình bằng việc sử dụng tài khoản do Sở Nội vụ cung cấp để đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh thông qua địa chỉ tại khoản 1 Điều này.

3. CBCCVC-NLĐ sử dụng, khai thác dữ liệu cá nhân bằng việc sử dụng tài khoản cá nhân đã được cấp để đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh thông qua địa chỉ tại khoản 1 Điều này.

Điều 10. Lưu trữ Cơ sở dữ liệu

1. Dữ liệu CBCCVC-NLĐ được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo phân cấp quản lý và được Sở Nội vụ tổ chức thực hiện sao lưu định kỳ theo quy định để dự phòng rủi ro.

2. Việc lưu trữ, sao lưu phải tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu, bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, an toàn, an ninh thông tin.

Điều 11. Chuyển giao, tiếp nhận dữ liệu

1. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác (gọi chung là thay đổi công tác) đến cơ quan, đơn vị khác của Nhà nước mà không thuộc thẩm quyền quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ của cơ quan đang công tác thì thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 06/2023/TT-BNV.

2. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có quyết định thay đổi công tác đến bộ phận mới trong cùng đơn vị, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực, đơn vị có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh đến bộ phận mới.

3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thay đổi công tác theo quy định tại khoản 1 Điều này; chuyển công tác ra khỏi cơ quan, đơn vị của Nhà nước; nghỉ hưu; thôi việc; qua đời thì dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức đó vẫn phải được lưu trữ tại thư mục riêng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

Điều 12. Kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh được kết nối, chia sẻ theo quy định kỹ thuật về cấu trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu do Bộ Nội vụ ban hành.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước) bảo đảm tuân thủ quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

3. Cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp sử dụng CBCCVC-NLĐ thực hiện ký số phê duyệt hồ sơ CBCCVC-NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý trước khi đồng bộ dữ liệu của cơ quan, đơn vị, địa phương lên Cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động

1. Chấp hành theo Quy chế này và các quy định của Đảng, pháp luật, quy chế của cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

2. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm của công chức được giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của tỉnh; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản lý dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp

1. Trách nhiệm của công chức được giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

a) Chấp hành nghiêm túc các nội dung tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Thông qua kỹ thuật nghiệp vụ, tổ chức việc bảo quản, lưu trữ Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định pháp luật.

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu CBCCVC-NLĐ chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

d) Nghiên cứu, phát hiện các vấn đề chưa rõ trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC- NLĐ của tỉnh và những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

đ) Tham mưu đôn đốc việc hoàn thiện đầy đủ các trường thông tin trong dữ liệu CBCCVC-NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.

e) Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ theo yêu cầu công việc.

g) Chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật, an toàn thông tin của Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh. Không tiết lộ, cung cấp thông tin tài khoản người dùng nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, cấp có thẩm quyền về việc vi phạm các quy định về bảo đảm bí mật, an toàn thông tin.

2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp.

Thực hiện những nội dung theo quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu vi phạm các quy định tại Quy chế này và các quy định có liên quan sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động

1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

2. Thực hiện xác thực, phê duyệt dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.

3. Tổ chức thực hiện quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ theo quy định tại Quy chế này và quy định của cấp có thẩm quyền. Chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ của cơ quan cấp trên và cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

4. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý dữ liệu CBCCVC- NLĐ trong phạm vi quản lý. Xem xét, xử lý vi phạm cơ quan, đơn vị, cá nhân không cập nhật dữ liệu, có sai phạm trong cập nhật dữ liệu và bảo quản Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo phân cấp quản lý.

5. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 11), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về kết quả thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Đề xuất xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu; cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.

2. Sử dụng mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ, ngành, địa phương và Quyết định số 09/2025/QĐ- TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

3. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

4. Thực hiện xác thực, phê duyệt dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này.

5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.

6. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, thuê dịch vụ phần mềm, nâng cấp hệ quản trị cơ sở dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin có liên quan, đảm bảo vận hành phần mềm quản lý CBCCVC-NLĐ thông suốt, an toàn.

7. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Xem xét, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm các cơ quan, đơn vị và cá nhân không thực hiện theo quy định tại Quy chế này.

8. Định kỳ hằng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau, báo cáo tình hình quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh trong năm trước liền kề về Bộ Nội vụ theo quy định.

9. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh đảm bảo hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu ổn định, thông suốt, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp độ an toàn thông tin theo quy định để kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia; thực hiện các biện pháp bảo trì, bảo dưỡng, đánh giá an toàn thông tin cho máy chủ, mã nguồn ứng dụng định kỳ theo quy định.

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này.

2. Đảm bảo điều kiện về hạ tầng kỹ thuật (máy chủ, hệ thống lưu trữ, phần mềm hệ thống, dịch vụ có liên quan) để vận hành phần mềm quản lý CBCCVC-NLĐ.

3. Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan xử lý các sự cố an toàn thông tin, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, thông suốt.

Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Nội vụ thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ hạ tầng, giám sát an toàn thông tin và phòng chống tấn công mạng vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ.

Điều 19. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

 

Từ khóa:
142/2026/QĐ-UBNDQuyết định 142/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 142/2026/QĐ-UBNDQuyết định 142/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định số 142/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định 142 2026 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu142/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cà Mau
                            Ngày ban hành12/06/2026
                            Người kýLữ Quang Ngời
                            Ngày hiệu lực 26/06/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu142/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cà Mau
                                                  Ngày ban hành12/06/2026
                                                  Người kýLữ Quang Ngời
                                                  Ngày hiệu lực 26/06/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
                                                  • Điều 5. Quản lý Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
                                                  • Điều 6. Tạo lập, cập nhật dữ liệu
                                                  • Điều 7. Xác thực, phê duyệt dữ liệu
                                                  • Điều 8. Khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của tỉnh
                                                  • Điều 9. Cách thức sử dụng, khai thác dữ liệu
                                                  • Điều 10. Lưu trữ Cơ sở dữ liệu
                                                  • Điều 11. Chuyển giao, tiếp nhận dữ liệu
                                                  • Điều 12. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
                                                  • Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm của công chức được giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của tỉnh; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản lý dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp
                                                  • Điều 15. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
                                                  • Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
                                                  • Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
                                                  • Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh
                                                  • Điều 19. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan