Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›14/2008/QĐ-UBND

Quyết định 14/2008/QĐ-UBND sửa đổi Bản Quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành29/04/2008
Người kýVương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 09/05/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/04/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 14/2008/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 29 tháng 4 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢN QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1050/QĐ.UB.NV ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ trợ cấp địa phương đối với cán bộ chuyên trách; phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khóm; chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn và cán bộ công tác ở ấp, khóm;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 33/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ trợ cấp địa phương đối với cán bộ chuyên trách; phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khóm; chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn và cán bộ công tác ở ấp, khóm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 1050/QĐ.UB.NV ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều III như sau:

“Điều III. Chế độ trợ cấp, phụ cấp, sinh hoạt phí

1. Chế độ trợ cấp địa phương đối với cán bộ chuyên trách:

Ngoài chế độ tiền lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, các cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn còn được hưởng chế độ trợ cấp địa phương.

Chế độ trợ cấp địa phương đối với cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được thực hiện hàng tháng, tính bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ nhân với tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng của từng chức danh như sau:

- Bí thư Đảng ủy: 30%;

- Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 20%;

- Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 10%.

2. Chế độ phụ cấp địa phương đối với cán bộ không chuyên trách:

Chế độ phụ cấp địa phương đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm được thực hiện hàng tháng, tính bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng như sau:

a) Đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn:

- Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo: 1,75.

- Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó trưởng Công an, Phó chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ: 1,5.

- Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội; cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; thủ quỹ, văn thư, lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa: 1,5.

- Phó Chủ tịch các tổ chức đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 1,45.

b) Đối với cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm:

- Trưởng khóm, ấp kiêm Bí thư Chi bộ: 2,0.

- Trưởng khóm, ấp: 1,5.

- Bí thư Chi bộ khóm, ấp: 1,0.

3. Chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn và cán bộ công tác ở ấp, khóm:

Chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn và cán bộ công tác ở ấp, khóm được thực hiện hàng tháng, tính bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng như sau:

a) Đối với cán bộ xã, phường, thị trấn:

- Cán bộ Dân vận; cán bộ Công đoàn hoặc Chủ tịch Công đoàn: 1,5.

- Ủy viên Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 1,45.

- Chiến sĩ lực lượng công an, quân sự: 1,0.

b) Đối với cán bộ công tác ở ấp, khóm: Phó Trưởng ấp, khóm: 1,0.”

2. Sửa đổi Điều IV như sau:

“Điều IV. Chế độ kiêm nhiệm

Cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm được hưởng thêm phần phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Các chế độ, chính sách quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy;
- Sở Nội vụ, Sở Tài chính;
- BCH Quân sự tỉnh, Công an tỉnh;
- Tỉnh đoàn, Hội Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Chữ Thập đỏ, Liên đoàn Lao động tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, VHXH, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Từ khóa:
14/2008/QĐ-UBNDQuyết định 14/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 14/2008/QĐ-UBNDQuyết định 14/2008/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 14/2008/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 14 2008 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành29/04/2008
                            Người kýVương Bình Thạnh
                            Ngày hiệu lực 09/05/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành29/04/2008
                                                  Người kýVương Bình Thạnh
                                                  Ngày hiệu lực 09/05/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 1050/QĐ.UB.NV ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Các chế độ, chính sách quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan