Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›1110/2010/QĐ-UBND

Quyết định 1110/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1110/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Yên
Ngày ban hành10/08/2010
Người kýPhạm Đình Cự
Ngày hiệu lực 25/08/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/08/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1110/2010/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 10 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Phú Yên tại Tờ trình số 1148/TTr-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2247/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, buôn, khu phố; Quyết định số 2248/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp cho Chủ tịch Hội chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, buôn, khu phố; Quyết định số 2540/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 2134/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với chức danh Công an viên ở thôn, buôn; bỏ mức tiền công cho nhân viên Lâm nghiệp xã theo Quyết định số 2017/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Quyết định số 2685/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

 

QUY ĐỊNH

VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1110/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tuợng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã).

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố.

3. Công an viên ở thôn, buôn.

4. Trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố: Trưởng ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên.

Chương II

SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ

Điều 3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người.

Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người.

Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người.

Điều 4. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm các chức danh sau:

1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

8. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

10. Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng.

11. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận.

12. Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy.

13. Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em.

14. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.

15. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;

16. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp.

17. Cán bộ làm công tác Thú y.

18. Cán bộ quản lý Lâm nghiệp (đối với các xã có rừng theo Quyết định số 2017/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt định xuất Lâm nghiệp xã và Quyết định số 2685/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung định xuất Lâm nghiệp xã).

Căn cứ vào số lượng và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của xã, phường, thị trấn, giao Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn cấp xã bố trí cán bộ vào các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn, không nhất thiết xã, phường, thị trấn nào cũng bố trí tối đa 18 chức danh.

Sau khi bố trí cán bộ vào các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nêu trên, số lượng còn lại có thể bố trí kiêm nhiệm, hoặc bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Mặt trận, hoặc bố trí thêm 01 Phó Công an xã đối với những xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự, hoặc bố trí thêm 01 cán bộ Kế hoạch - Giao Thông - Thuỷ lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp đối với các xã có sản xuất nông, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng lớn đối với kinh tế địa phương, nhưng tổng số những người hoạt động không chuyên trách không được vượt quá số lượng quy định tại Điều 3 Quy định này.

Điều 5. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Các chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng:

- Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

- Phó Chỉ huy trưởng quân sự.

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

2. Các chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung trên một tháng:

- Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng.

- Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận.

- Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy.

- Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em.

- Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.

- Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh.

- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp.

- Cán bộ làm công tác Thú y.

- Cán bộ quản lý Lâm nghiệp.

3. Nếu bố trí kiêm nhiệm một chức danh hoặc cùng lúc kiêm nhiệm nhiều chức danh nói trên thì cũng chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng.

Điều 6. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được ngân sách Trung ương hỗ trợ bình quân bằng 2/3 so với mức lương tối thiểu chung cho mỗi người, còn lại ngân sách tỉnh cân đối chi trả.

Chương III

SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, BUÔN, KHU PHỐ

Điều 7. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố

Mỗi thôn, buôn, khu phố được bố trí 03 chức danh:

a) Bí thư Chi bộ thôn.

b) Trưởng thôn.

c) Phó thôn (01 người).

Đối với các thôn trên 1.500 dân hiện nay đã bố trí 02 Phó thôn theo Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV thì cho hưởng phụ cấp đến hết nhiệm kỳ, sau đó sắp xếp bố trí công tác khác.

Điều 8. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố

a) Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng.

b) Trưởng thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng.

c) Phó thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.

d) Trường hợp Bí thư Chi bộ kiêm nhiệm cả chức danh Trưởng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng.

Điều 9. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố

Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố được ngân sách Trung ương hỗ trợ bình quân bằng 2/3 so với mức lương tối thiểu chung cho mỗi người, còn lại ngân sách tỉnh cân đối chi trả.

Chương IV

CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CÔNG AN VIÊN VÀ TRƯỞNG CÁC ĐOÀN THỂ Ở THÔN, BUÔN, KHU PHỐ

Điều 10. Mức phụ cấp Công an viên ở thôn, buôn

Công an viên ở thôn, buôn được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.

Điều 11. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với Công an viên ở thôn, buôn

Kinh phí chi trả phụ cấp đối với Công an viên ở thôn, buôn từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.

Điều 12. Chức danh, mức phụ cấp trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố

Trưởng ban công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.

Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.

Điều 13. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố

Kinh phí chi trả phụ cấp đối với trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố từ nguồn ngân sách tỉnh.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Thời gian thực hiện chế độ chính sách

Các chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, khu phố và cho các đối tượng trên được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2010.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc triển khai thực hiện và kiểm tra thực hiện chế độ, chính sách cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh.

2. Hàng năm Sở Tài chính xây dựng dự toán ngân sách, cân đối kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách theo Quy định này trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai Quy định này.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, đơn vị để hướng dẫn thực hiện. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để hướng dẫn bổ sung./.

Từ khóa:
1110/2010/QĐ-UBNDQuyết định 1110/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 1110/2010/QĐ-UBNDQuyết định 1110/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định số 1110/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định 1110 2010 QĐ UBND của Tỉnh Phú Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1110/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Yên
                            Ngày ban hành10/08/2010
                            Người kýPhạm Đình Cự
                            Ngày hiệu lực 25/08/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1110/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Yên
                                                  Ngày ban hành10/08/2010
                                                  Người kýPhạm Đình Cự
                                                  Ngày hiệu lực 25/08/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2247/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, buôn, khu phố; Quyết định số 2248/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp cho Chủ tịch Hội chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, buôn, khu phố; Quyết định số 2540/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 2134/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với chức danh Công an viên ở thôn, buôn; bỏ mức tiền công cho nhân viên Lâm nghiệp xã theo Quyết định số 2017/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Quyết định số 2685/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
                                                  • Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tuợng áp dụng
                                                  • Điều 3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
                                                  • Điều 4. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
                                                  • Điều 5. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
                                                  • Điều 6. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
                                                  • Điều 7. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố
                                                  • Điều 8. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố
                                                  • Điều 9. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố
                                                  • Điều 10. Mức phụ cấp Công an viên ở thôn, buôn
                                                  • Điều 11. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với Công an viên ở thôn, buôn
                                                  • Điều 12. Chức danh, mức phụ cấp trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố
                                                  • Điều 13. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố
                                                  • Điều 14. Thời gian thực hiện chế độ chính sách
                                                  • Điều 15. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan