Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 10/2016/QĐ-UBND

Quyết định 10/2016/QĐ-UBND quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 10/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 02/06/2016
Người ký Mùa A Sơn
Ngày hiệu lực 12/06/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 02/06/2016 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2016/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 02 tháng 06 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người Khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Văn bản số 124/HĐND-KTNS ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc triển khai thí điểm chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội thông qua dịch vụ Bưu điện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn các huyện, thị xã (trừ thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo) như sau:

1. Định mức thù lao đối với người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội: 500.000 đồng/người/tháng.

2. Số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội:

- Các xã, phường, thị trấn có diện tích tự nhiên từ 4.000 đến 10.000 ha và có trên 40 đối tượng bảo trợ xã hội; hoặc có diện tích tự nhiên trên 10.000 ha và có từ 20 đối tượng bảo trợ xã hội trở lên; hoặc có từ 100 đối tượng bảo trợ xã hội trở lên: 02 người/xã, phường, thị trấn;

- Các xã, phường, thị trấn còn lại không thuộc diện nêu trên: Bố trí 01 người/xã.

(Có Biểu chi tiết kèm theo).

3. Thời gian thực hiện mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn các huyện, thị xã từ ngày 01 tháng 6 năm 2016.

Điều 2. Thí điểm áp dụng hình thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện tại thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016. Mức phí thí điểm dịch vụ chi trả được tính trên số đối tượng hưởng trợ cấp xã hội và mức quy định cụ thể sau:

- Tại xã đặc biệt khó khăn: 8.000 đồng/đối tượng;

- Tại xã khó khăn: 7.000 đồng/đối tượng;

- Tại các xã, phường, thị trấn còn lại: 5.000 đồng/đối tượng.

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo, Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ và Bưu điện tỉnh Điện Biên xây dựng Đề án thí điểm chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Điện Biên trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, chi phí dịch vụ thí điểm chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của ngân sách các huyện, thị xã, thành phố.

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (trừ thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo) có trách nhiệm cân đối ngân sách chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

2. Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo và Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ có trách nhiệm cân đối ngân sách thanh toán chi phí dịch vụ thí điểm chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện và quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Lao động - TB&XH, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. T
ỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND t
ỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo Điện Biên Phủ;
- Lưu: VT, TH, TM, VX
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

 

BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP BẢO TRỢ XÃ HỘI HÀNG THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

(Kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Điện Biên)

TT

Tên xã, phường, thị trấn

Diện tích tự nhiên (Ha)

Số đối tượng BTXH (người)

Số cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp BTXH (người)

Chung toàn tỉnh

956.290

12.678

183

I

Thị xã Mường Lay

11.255,93

378

5

1

Xã Lay Nưa

6.013,11

179

2

2

Phường Na Lay

2.284,80

173

2

3

Phường Sông Đà

2.958,02

26

1

II

Huyện Tủa Chùa

68.526,45

922

20

1

Thị trấn

249,33

32

1

2

Xã Mường Báng

6.844,77

241

2

3

Xã Xá Nhè

6.136,79

101

2

4

Xã Mường Đun

3.762,94

68

1

5

Xã Tủa Thàng

8.863,02

79

2

6

Xã Huổi Só

6.217,12

31

1

7

Xã Sính Phình

7.006,34

97

2

8

Xã Trung Thu

5.348,02

45

2

9

Xã Lao Xả Phình

5.023,42

41

2

10

Xã Tả Phìn

5.091,65

48

2

11

Xã Tả Sìn Thàng

5.014,10

39

1

12

Xã Sín Chải

8.968,95

100

2

III

Huyện Điện Biên Đông

120.897,85

1.354

27

1

Xã Nong U

7.437,56

70

2

2

Xã Phình Giàng

10.434,90

44

2

3

Xã Keo Lôm

13.960,09

103

2

4

Thị trấn

1.897,11

55

1

5

Xã Luân Giói

6.336,00

204

2

6

Xã Mường Luân

6.141,05

227

2

7

Xã Háng Lìa

6.374,64

56

2

8

Xã Tìa Dình

10.392,00

33

2

9

Xã Chiềng Sơ

6.207,77

91

2

10

Xã Xa Dung

9.118,55

105

2

11

Xã Phì Nhừ

12.513,35

66

2

12

Xã Na Son

7.219,64

109

2

13

Xã Pú Hồng

12.281,34

95

2

14

Xã Pu Nhi

10.583,85

96

2

IV

Thành phố Điện Biên Phủ

6.427,10

803

Thí điểm dịch vụ chi trả thông qua dịch vụ Bưu điện

V

Huyện Mường Chà

119.942,09

707

21

1

Thị trấn

2.241,65

50

1

2

Xã Mường Tùng

17.131,66

63

2

3

Xã Pa Ham

3.187,00

61

1

4

Xã Hừa Ngài

10.450,66

49

2

5

Xã Sá Tổng

11.079,51

56

2

6

Xã Huổi Lèng

10.828,74

43

2

7

Xã Mường Mươn

13.445,38

75

2

8

Xã Na Sang

11.412,56

73

2

9

Xã Sa Lông

8.538,60

71

2

10

Xã Ma Thì Hồ

14.069,51

44

2

11

Xã Huổi Mý

13.937,00

46

2

12

Xã Nậm Nèn

3.619,82

76

1

VI

Huyện Mường Nhé

157.372,94

386

19

1

Xã Huổi Lếch

11.698,63

33

2

2

Xã Quảng Lâm

10.737,49

37

2

3

Xã Sen Thượng

17.448,27

5

1

4

Xã Mường Toong

11.495,63

62

2

5

Xã Nậm Kè

15.392,35

54

2

6

Xã Leng Su Sìn

18.105,82

23

2

7

Xã Sín Thầu

16.571,64

23

2

8

Xã Chung Chải

20.962,90

42

2

9

Xã Mường Nhé

21.781,95

50

2

10

Xã Pá Mỳ

6.941,07

20

1

11

Xã Nậm Vì

6.237,19

37

1

VII

Huyện Nậm Pồ

149.812,96

628

26

1

Xã Pa Tần

16.472,71

34

2

2

Xã Na Cô Sa

12.589,40

21

2

3

Xã Chà Cang

10.865,48

30

2

4

Xã Nậm Tin

8.715,32

34

1

5

Xã Nà Khoa

6.557,42

41

2

6

Xã Nậm Nhừ

5.993,73

28

1

7

Xã Nà Hỳ

8.214,55

61

2

8

Xã Nậm Chua

6.906,17

40

1

9

Xã Nà Bủng

7.800,12

71

2

10

Xã Vàng Đán

8.462,59

23

1

11

Xã Chà Tở

12.361,75

33

2

12

Xã Nậm Khăn

10.523,07

41

2

13

Xã Si Pa Phìn

12.985,82

66

2

14

Xã Chà Nưa

9.873,57

52

2

15

Xã Phìn Hồ

11.491,26

53

2

VIII

Huyện Mường Ảng

44.352,20

1.174

17

1

Thị trấn

645,84

65

1

2

Xã Ẳng Cang

5.441,17

234

2

3

Xã Ẳng Nưa

2.499,57

98

1

4

Xã Ẳng Tở

5.971,32

129

2

5

Xã Búng Lao

5.267,74

163

2

6

Xã Xuân Lao

5.482,74

132

2

7

Xã Mường Lạn

4.056,34

120

2

8

Xã Nặm Lịch

3.586,58

59

1

9

Xã Mường Đăng

6.156,50

104

2

10

Xã Ngối Cáy

5.244,40

70

2

IX

Huyện Điện Biên

163.926

4.031

48

1

Xã Thanh Nưa

2.802,10

127

2

2

Xã Thanh Luông

3.618,49

228

2

3

Xã Hua Thanh

7.217,93

116

2

4

Xã Hẹ Muông

7.396,87

107

2

5

Xã Phu Luông

14.482,57

35

2

6

Xã Pom Lót

4.228,50

204

2

7

Xã Pá Khoang

5.702,27

129

2

8

Xã Na Tông

14.274,31

68

2

9

Xã Thanh Hưng

2.045,22

258

2

10

Xã Thanh Chăn

2.229,68

236

2

11

Xã Thanh Yên

1.948,08

432

2

12

Xã Noong Luống

2.127,07

279

2

13

Xã Sam Mứn

2.447,46

187

2

14

Xã Noong Hẹt

1.297,53

362

2

15

Xã Thanh An

2.017,98

236

2

16

Xã Thanh Xương

1.922,39

279

2

17

Xã Mường Pồn

12.518,77

87

2

18

Xã Mường Phăng

3.456,29

137

2

19

Xã Nà Tấu

7.442,69

169

2

20

Xã Nà Nhạn

7.693,17

115

2

21

Xã Núa Ngam

4.852,20

110

2

22

Xã Na Ư

11.422,89

15

1

23

Xã Pa Thơm

8.908,07

16

1

24

Xã Mường Nhà

15.901,50

62

2

25

Xã Mường Lói

15.972,00

37

2

X

Huyện Tuần Giáo

113.776,82

2.295

Thí điểm dịch vụ chi trả thông qua dịch vụ Bưu điện

 

Xã có 01 cán bộ chi trả trợ cấp BTXH

21

 

Xã có 02 cán bộ chi trả trợ cấp BTXH

81

 

Tổng số cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp BTXH

183

 

Từ khóa:
10/2016/QĐ-UBND Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Quyết định 10/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Điện Biên Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Điện Biên Quyết định 10 2016 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 10/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 02/06/2016
Người ký Mùa A Sơn
Ngày hiệu lực 12/06/2016
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 10/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 02/06/2016
Người ký Mùa A Sơn
Ngày hiệu lực 12/06/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan