Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›10/2008/QĐ-UBND

Quyết định 10/2008/QĐ-UBND về Quy định tạm thời chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh giai đoạn 2008-2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành12/03/2008
Người kýLê Văn Chất
Ngày hiệu lực 22/03/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/03/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 10/2008/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 03 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2008-2012

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2007/NQ-HĐND ngày 17/12/2007 của HĐND tỉnh về khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh giai đoạn 2008-2012;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh giai đoạn 2008-2012.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 41/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2005 của UBND tỉnh, các quy định trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-
Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
-
TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
-
Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy
ban MTTQ tỉnh, các Đoàn thể cấp tỉnh;
-
Sở Tư pháp;
-
Trung tâm Công báo - Luu trữ tỉnh;
-
Lưu VP UBND tỉnh, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Chất

 

QUY ĐỊNH

TẠM THỜI VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2008-2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về đối tượng, nội dung cụ thể, quyền lợi, trách nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh giai đoạn 2008-2012.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

- Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, các đoàn thể thuộc tỉnh quản lý;

- Những người có trình độ sau đại học, trên đại học, nghệ nhân, thợ bậc cao, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý;

- Sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi thuộc các ngành tỉnh có nhu cầu, tốt nghiệp đại học chính quy thuộc một số ngành đặc thù.

Cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng áp dụng các quy định tại Quyết định này.

Chương 2.

CHÍNH SÁCH CỤ THỂ

Điều 3.Chính sách đào tạo, bồi dưỡng

Những người được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ (theo phân cấp quản lý cán bộ) quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng, được hưởng các chính sách:

a. Đào tạo sau đại học:

- Hỗ trợ kinh phí trọn gói một lần sau khi có bằng tốt nghiệp:

+ Tiến sỹ:                                              35.000.000 đồng;

+ Bác sỹ chuyên khoa II:                        25.000.000 đồng;

+ Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa I:           15.000.000 đồng.

- Nâng lương trước thời hạn 12 tháng khi có kết quả tốt nghiệp loại giỏi, nâng lương trước thời hạn 9 tháng khi có kết quả tốt nghiệp đạt loại khá.

- Trong thời gian học tập đạt thành tích xuất sắc thì được UBND xem xét khen thưởng.

- Đối với những người được cơ quan có thẩm quyền cử đi học nước ngoài được cấp học phí theo hợp đồng với cơ sở đào tạo và hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.

b. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác:

- Được thanh toán 100% tiền học phí theo quy định của cơ sở đào tạo.

- Thanh toán tiền mua tài liệu học tập: 450.000 đồng/năm (thời gian học đủ 9 tháng), 200.000 đồng/khoá học (thời gian dưới 9 tháng).

- Thanh toán tiền tàu, xe đi về theo số lần triệu tập học của cơ sở đào tạo theo giá cước phổ thông hiện hành (khoảng cách từ cơ quan đến cơ sở đào tạo từ 30 km trở lên).

- Những người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng các lớp tập trung, liên tục từ 1 tháng trở lên, ngoài các khoản trên được hỗ trợ thêm mức 350.000 đồng/tháng đối với khoá học trong tỉnh, mức 450.000 đồng/tháng đối với khoá học ngoài tỉnh. Cán bộ nữ được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/tháng (ngoài quy định chung).

Điều 4.Chính sách thu hút nguồn nhân lực

a. Những người thuộc các chức danh sau đây đang công tác tại các tỉnh, các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi (Giáo sư, Tiến sỹ; Phó Giáo sư, Tiến sỹ; Tiến sỹ; Bác sỹ chuyên khoa II), nam không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi (Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa I, vận động viên đạt giải khu vực hoặc quốc tế, công nhân có bậc nghề tối đa) nếu có nguyện vọng vào làm việc tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc các ngành tỉnh có nhu cầu được hưởng các chính sách:

- Hỗ trợ ổn định cuộc sống ban đầu:

+ Giáo sư, Tiến sỹ: 50.000.000 đồng;

+ Phó giáo sư, Tiến sỹ: 40.000.000 đồng;

+ Tiến sỹ: 30.000.000 đồng;

+ Bác sỹ chuyên khoa II: 20.000.000 đồng;

+ Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa I, vận động viên đạt giải khu vực hoặc quốc tế, công nhân có bậc nghề tối đa: 10.000.000 đồng.

- Những người thuộc chính sách thu hút quy định tại điểm này được mua đất theo khung giá Nhà nước (không phải đấu giá) thuộc vùng quy hoạch đất ở và trả dần trong thời hạn 5 năm.

b. Sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đạt loại giỏi, thạc sỹ thuộc các ngành tỉnh có nhu cầu được tuyển thẳng và bố trí công tác phù hợp; nếu cơ quan, đơn vị hết chỉ tiêu biên chế thì được bổ sung để tiếp nhận, được hưởng 100% lương khởi điểm trong thời gian tập sự và được hỗ trợ 10.000.000 đồng. Sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy thuộc các ngành đặc thù được tuyển thẳng và bố trí công tác phù hợp.

c. Sinh viên đang học đại học các ngành trọng điểm tỉnh có nhu cầu nếu có kết quả học tập hàng năm xếp loại khá, giỏi, có cam kết sau khi tốt nghiệp về phục vụ lâu dài tại tỉnh (cam kết của gia đình và sinh viên có xác nhận của chính quyền cấp xã), được hỗ trợ 5 triệu đồng/năm học kể từ năm học thứ 3 trở đi, khi tốt nghiệp được tuyển thẳng và bố trí công tác phù hợp.

Điều 5.Chính sách thưởng đối với nguồn nhân lực tại chỗ

Những người được UBND tỉnh đồng ý và cơ quan có thẩm quyền cử tham dự xét, thi nếu được phong hàm, phong danh hiệu, đạt giải sẽ được thưởng như sau:

a. Thưởng 10.000.000 đồng đối với:

- Học sinh, sinh viên đạt giải nhất, nhì quốc tế, nhất khu vực;

- Văn nghệ sỹ, nghệ nhân, vận động viên đạt giải nhất, nhì quốc tế, nhất khu vực;

- Những người được phong hàm Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân.

b. Thưởng 8.000.000 đồng đối với:

- Học sinh, sinh viên đạt giải ba quốc tế, nhì, ba khu vực;

- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên đạt giải nhất, nhì quốc tế, nhất khu vực;

- Huấn luyện viên có vận động viên đoạt huy chương vàng, bạc quốc tế, huy chương vàng khu vực;

- Văn nghệ sỹ, nghệ nhân, vận động viên đạt ba quốc tế, nhì, ba khu vực;

- Những người được phong Phó Giáo sư, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, nghệ sỹ ưu tú;

c. Thưởng 6.000.000 đồng đối với:

- Học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải nhất quốc gia;

- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên đạt giải ba quốc tế, nhì, ba khu vực;

- Huấn luyện viên có vận động viên đoạt huy chương đồng quốc tế, huy chương bạc, đồng khu vực;

- Doanh nhân giỏi được công nhận ở cấp quốc gia.

d. Thưởng 4.000.000 đồng đối với:

- Văn nghệ sỹ, nghệ nhân đạt giải nhất quốc gia;

- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải nhất quốc gia;

- Huấn luyện viên có vận động viên đạt giải nhất quốc gia;

- Học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải nhì cấp quốc gia.

đ. Thưởng 2.000.000 đồng đối với:

- Văn nghệ sỹ, nghệ nhân đạt giải nhì, ba quốc gia;

- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải nhì, ba quốc gia;

- Huấn luyện viên có vận động viên đạt giải nhì, ba quốc gia;

- Học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải ba cấp quốc gia.

e. Thưởng cho những người có đề tài, sáng kiến áp dụng có hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh được Hội đồng Khoa học tỉnh công nhận. Mức thưởng cụ thể do UBND tỉnh quyết định, nhưng mức tối đa không quá 50.000.000 đồng cho một đề tài.

Giải thưởng Văn học Nguyễn Du, giải thưởng Báo chí Trần Phú thực hiện theo quyết định UBND tỉnh.

Chương 3.

QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM

Điều 6.Quyền lợi

Ngoài các khoản hỗ trợ theo quy định trên, người thuộc diện chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao còn được hưởng các quyền lợi sau:

- Được bố trí vào những vị trí, công việc tương xứng với trình độ, năng lực và chuyên ngành đào tạo;

- Được xem xét bổ nhiệm vào các chức vụ phù hợp với năng lực, sở trường, phẩm chất cán bộ, công chức, viên chức và yêu cầu nhiệm vụ.

- Cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được xem xét bổ nhiệm, đề bạt và ưu tiên cử đi bồi dưỡng, đào tạo ở trình độ cao hơn ở trong và ngoài nước.

Điều 7.Trách nhiệm

- Những người được tuyển dụng theo chính sách thu hút nguồn nhân lực tại Điều 4 Quy định này phải có thời gian công tác tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh ít nhất 5 năm. Nếu chưa đủ thời gian công tác theo quy định thì phải hoàn trả các khoản hỗ trợ đã nhận.

- Những người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại Điều 3 Quy định này phải có thời gian công tác trong các cơ quan nhà nước ít nhất bằng 3 lần thời gian đào tạo, bồi dưỡng. Đối với công chức, viên chức đang trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng mà tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc trở về cơ quan, đơn vị mà tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa đủ thời gian quy định thì phải bồi thường chi phí đào tạo của khóa học đó. Việc bồi thường kinh phí đào tạo thực hiện theo Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ.

Chương 4.

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 8.Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách:

- Hàng năm, ngân sách Nhà nước (tỉnh, huyện, xã) bố trí kinh phí để thực hiện cho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức cấp mình.

- Các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện chính sách cho các đối tượng là cán bộ doanh nghiệp và công nhân kỹ thuật.

- Xây dựng quỹ hỗ trợ tài năng để huy động nguồn kinh phí từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong nước và ngoài nước.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9.Sở Nội vụ

- Giúp UBND tỉnh tổng hợp nhu cầu, xác định ngành đặc thù hàng năm và ngành trọng điểm trong từng giai đoạn về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh. Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trình UBND tỉnh quyết định.

- Tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài và đào tạo sau đại học ở trong nước đối tượng thuộc UBND tỉnh quản lý.

- Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức

- Quyết định tuyển dụng, phân bổ đối tượng thu hút về công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo nhu cầu hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.

- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách.

Điều 10.Sở Tài chính

- Giúp UBND tỉnh lập dự toán, quản lý, cấp phát và quyết toán nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.

- Tham mưu, trình UBND tỉnh lập Quỹ hỗ trợ tài năng để thực hiện chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.

- Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc thanh toán, quyết toán cho các đối tượng hưởng chính sách.

Điều 11.Các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Lập kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực hàng năm gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định.

- Thanh toán kinh phí cho đối tượng, quản lý chặt chẽ và quyết toán kịp thời nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.

- Lập Hội đồng Bồi thường và chịu trách nhiệm thu hồi, nộp trả ngân sách Nhà nước chi phí đào tạo khi người thuộc diện hưởng chính sách vi phạm các quy định trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng và công tác.

- Đối với UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện quy trình cấp đất ở cho những người thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên về đất ở quy định tại Điều 4 Quyết định này.

Điều 12.Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp đề nghị các cấp, các ngành phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định./.

Từ khóa:
10/2008/QĐ-UBNDQuyết định 10/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 10/2008/QĐ-UBNDQuyết định 10/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Hà TĩnhQuyết định số 10/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Hà TĩnhQuyết định 10 2008 QĐ UBND của Tỉnh Hà Tĩnh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
                            Ngày ban hành12/03/2008
                            Người kýLê Văn Chất
                            Ngày hiệu lực 22/03/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Tĩnh
                                                  Ngày ban hành12/03/2008
                                                  Người kýLê Văn Chất
                                                  Ngày hiệu lực 22/03/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh giai đoạn 2008-2012.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 41/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2005 của UBND tỉnh, các quy định trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng
                                                  • Điều 4. Chính sách thu hút nguồn nhân lực
                                                  • Điều 5. Chính sách thưởng đối với nguồn nhân lực tại chỗ
                                                  • Điều 6. Quyền lợi
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm
                                                  • Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách:
                                                  • Điều 9. Sở Nội vụ
                                                  • Điều 10. Sở Tài chính
                                                  • Điều 11. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
                                                  • Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp đề nghị các cấp, các ngành phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan