Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›08/2008/QĐ-UBND

Quyết định 08/2008/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện - thị xã hệ Nhà nước do tỉnh Trà Vinh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu08/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành22/04/2008
Người kýTrần Hoàn Kim
Ngày hiệu lực 02/05/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/04/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2008/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 22 tháng 4 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CỦA TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ - NGÀNH TỈNH VÀ UBND HUYỆN - THỊ XÃ (HỆ NHÀ NƯỚC) TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 28/4/2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 29/4/2003 và các văn bản hướng dẫn, triển khai thực hiện Pháp lệnh Cán bộ, công chức;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Quyết định số 414/TCCP-VC ngày 29/5/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức hành chính;

Căn cứ Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 08/11/2007 của UBND tỉnh ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Trà Vinh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành Quy định tiêu chuẩn của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở - ngành tỉnh và UBND huyện- thị xã (hệ Nhà nước) tỉnh Trà Vinh.

Điều 2.Thủ trưởng các Sở - ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện - thị xã căn cứ Quy định này để áp dụng cụ thể đối với các chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở - ngành tỉnh và UBND huyện - thị xã theo quy định.

Điều 3.Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở- Ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện- thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trần Hoàn Kim

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CỦA TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ - NGÀNH TỈNH VÀ UBND HUYỆN - THỊ XÃ (HỆ NHÀ NƯỚC) TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tư tưởng, chính trị.

1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, trung thành với Chủ nghĩa Mác - Lênin trong cả nhận thức và hành động, chấp hành đường lối, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước.

2. Có đạo đức cách mạng và lối sống lành mạnh, trung thực, gương mẫu; có tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, không quan liêu, cơ hội, vụ lợi, tham vọng quyền lực; được cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tín nhiệm. Có tinh thần trách nhiệm cao, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Điều 2. Hồ sơ, lý lịch.

Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng bảo đảm tiêu chuẩn chính trị theo đúng Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận, trong đó có kê khai tài sản, nhà đất theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/03/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.

Điều 3. Tuổi đời

1. Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh được bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối nam và không quá 50 đối với nữ.

2. Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện - thị xã được bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi đối nam và nữ.

Điều 4. Hiểu biết.

1. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương.

2. Nắm vững chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

3. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành.

4. Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

Điều 5. Các tiêu chuẩn khác.

1. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Có ít nhất 3 năm công tác trong ngành trở lên (trong đó có ít nhất 1 năm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao).

3. Cán bộ, công chức, viên chức phải đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ (nếu là đảng viên) ít nhất là 02 năm trở lên.

4. Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ khiển trách trở lên, trong thời gian ít nhất một năm kể từ khi có quyết định kỷ luật thì không được bổ nhiệm vào chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương.

4. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ CỦA TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG

Điều 6. Vị trí, chức trách.

Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở - ngành tỉnh; Trưởng phòng và tương đương thuộc UBND huyện - thị xã (gọi chung là Trưởng phòng) là công chức, viên chức lãnh đạo đứng đầu một Phòng, chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Phòng, để tham mưu giúp Giám đốc Sở - ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện - thị xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.

Điều 7. Nhiệm vụ.

1. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện - thị xã và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ để tham mưu giúp Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện - thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách cụ thể là:

a) Tham mưu xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.

b) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về lĩnh vực chuyên môn.

c) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách đã ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ lĩnh vực phụ trách.

d) Sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ.

đ) Tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

2. Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối với các cơ quan chức năng ở địa phương về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phụ trách.

3. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành.

4. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong phòng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp, sử dụng có hiệu qủa tài chính, tài sản được giao theo quy định.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện - thị xã phân công.

Điều 8. Năng lực

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phụ trách.

2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho hoạt động quản lý của Sở, UBND huyện - thị xã.

3. Có năng lực tổ chức, điều hành cán bộ, công chức trong phòng và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ đang phụ trách.

Điều 9. Trình độ.

1. Tốt nghiệp Đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

2. Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ từ ngạch chuyên viên và tương đương.

3. Trình độ lý luận chính trị từ Trung cấp trở lên.

4. Đã học qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên.

5. Có trình độ từ B Ngoại ngữ trở lên (cán bộ dân tộc, cán bộ nữ tùy theo trường hợp xem xét cụ thể).

6. Có trình độ từ A Tin học trở lên.

Chương III

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ CỦA PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG

Điều 10. Vị trí, chức trách.

Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở - ngành tỉnh; Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc UBND huyện - thị xã (gọi chung là Phó Trưởng phòng) giúp Trưởng phòng phụ trách một hoặc nhiều lĩnh vực chuyên môn do Trưởng phòng phân công.

Điều 11. Nhiệm vụ

1. Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng điều hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

2. Tham mưu xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách.

3. Hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

4. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công.

Điều 12. Năng lực

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho hoạt động quản lý của Sở, UBND huyện - thị xã.

3. Có năng lực quản lý, điều hành một số hoạt động của Phòng theo nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công.

Điều 13. Trình độ

1. Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

2. Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ ở ngạch Cao đẳng trở lên.

3. Trình độ lý luận chính trị từ Trung cấp trở lên.

4. Đã học qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên.

5. Có trình độ từ B Ngoại ngữ trở lên (cán bộ dân tộc, cán bộ nữ tùy theo trường hợp xem xét cụ thể).

6. Có trình độ từ A Tin học trở lên.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện - thị xã.

Căn cứ tiêu chuẩn quy định Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở - ngành tỉnh và UBND huyện - thị xã, Giám đốc Sở - ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện - thị xã có trách nhiệm thực hiện việc quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí để bổ nhiệm cho phù hợp với từng lĩnh vực.

Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

Triển khai, quán triệt, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo định kỳ hàng năm.

 

Từ khóa:
08/2008/QĐ-UBNDQuyết định 08/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 08/2008/QĐ-UBNDQuyết định 08/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 08/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 08 2008 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu08/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành22/04/2008
                            Người kýTrần Hoàn Kim
                            Ngày hiệu lực 02/05/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu08/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành22/04/2008
                                                  Người kýTrần Hoàn Kim
                                                  Ngày hiệu lực 02/05/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành Quy định tiêu chuẩn của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở - ngành tỉnh và UBND huyện- thị xã (hệ Nhà nước) tỉnh Trà Vinh.
                                                  • Điều 2. Thủ trưởng các Sở - ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện - thị xã căn cứ Quy định này để áp dụng cụ thể đối với các chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở - ngành tỉnh và UBND huyện - thị xã theo quy định.
                                                  • Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở- Ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện- thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Tư tưởng, chính trị.
                                                  • Điều 2. Hồ sơ, lý lịch.
                                                  • Điều 3. Tuổi đời
                                                  • Điều 4. Hiểu biết.
                                                  • Điều 5. Các tiêu chuẩn khác.
                                                  • Điều 6. Vị trí, chức trách.
                                                  • Điều 7. Nhiệm vụ.
                                                  • Điều 8. Năng lực
                                                  • Điều 9. Trình độ.
                                                  • Điều 10. Vị trí, chức trách.
                                                  • Điều 11. Nhiệm vụ
                                                  • Điều 12. Năng lực
                                                  • Điều 13. Trình độ
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện - thị xã.
                                                  • Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan