Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lao động › 07/2007/QĐ-UBND

Quyết định 07/2007/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 07/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 28/03/2007
Người ký Phạm Văn Đấu
Ngày hiệu lực 07/04/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 28/03/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2007/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 28 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ số 19/2004/UBTVQH11, ngày 29/04/2004;

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP, ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 171/TT-BQP, ngày 15/12/2004 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ và Nghị định số 184/2004/NĐ-CP, ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh về việc bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Giao Chỉ huy trưởng - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính tỉnh phối hợp triển khai hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo ngành dọc quy định về chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trong tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Đấu

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND,  ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

I. TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CHO CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ:

Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ dân quân và tự vệ:

1. Phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ dân quân:

- Tiểu đội trưởng dân quân cơ động, tại chỗ, tự vệ cơ quan, khẩu đội trưởng ấp đội phó, trung đội phó dân quân cơ động và trung đội phó súng máy phòng không 12,7mm; trung đội phó pháo phòng không 37mm được hưởng: 0,25 mức lương tối thiểu/quý.

- Trung đội trưởng tự vệ, ấp đội trưởng, trung đội trưởng 12,7mm; trung đội trưởng 37mm được hưởng: 0,30 mức lương tối thiểu/quý.

- Trung đội trưởng dân quân cơ động và nhân viên thống kê được hưởng: 0,45 mức lương tối thiểu/quý.

- Đại đội phó pháo phòng không 37mm được hưởng: 0,35 mức lương tối thiểu/quý.

- Đại đội trưởng pháo phòng không 37mm được hưởng: 0,40 mức lương tối thiểu/quý.

- Xã đội phó được hưởng: 0,55 mức lương tối thiểu/quý.

- Xã đội trưởng, chính trị viên được hưởng: 0,60 mức lương tối thiểu/quý.

2. Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và cấp huyện:

- Chỉ huy phó được hưởng: 0,55 mức lương tối thiểu/quý.

- Chỉ huy trưởng, chính trị viên được hưởng: 0,60 mức lương tối thiểu/quý.

Kinh phí thực hiện được chi từ ngân sách của cấp có tổ chức dân quân hoạt động. Riêng phụ cấp cho Ban Chỉ huy quân sự thuộc cơ quan, đơn vị nào thì được chi từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị đó.

II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TIỀN CÔNG LAO ĐỘNG, TIỀN ĂN CHO LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ KHI THỰC HIỆN:

1. Đối với lực lượng dân quân:

Khi thực hiện nhiệm vụ dân quân được hưởng các chế độ như sau:

a) Khi lực lượng dân quân làm nhiệm vụ tham gia huấn luyện, hoạt động tuần tra canh gác, phục vụ diễn tập, hội thao, hội thi, phòng chống lụt bão... được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,04 mức lương tối thiểu/người/ngày. Nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng thì được tính gấp đôi.

b) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú không có điều kiện đi và về trong ngày thì được cơ quan quân sự hoặc Uỷ ban nhân dân cấp ra quyết định huy động bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về, được hỗ trợ thêm tiền ăn hàng ngày bằng tiền ăn của chiến sỹ bộ binh.

2. Đối với tự vệ cơ quan:

Trong thời gian tham gia huấn luyện, diễn tập, hoạt động và làm các nhiệm vụ khác được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức nơi cán bộ, chiến sỹ làm việc trả nguyên lương và các khoản phúc lợi khác, phụ cấp đi đường, tàu xe, bồi dưỡng độc hại theo chế độ hiện hành.

III. TRANG PHỤC ĐỐI VỚI DÂN QUÂN:

1. Dân quân cơ động, dân quân binh chủng chiến đấu, cán bộ xã đội, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức được cấp 02 (hai) bộ trang phục, 2 đôi giày sử dụng trong 5 (năm) năm đúng theo quy định của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP.

2. Dân quân tại chỗ: 03 (ba) năm được cấp 01 (một) bộ trang phục, 01 (một) đôi giày (phù hợp quy định tại Nghị định số 184/2004/NĐ-CP).

3. Dân quân thường trực của cấp huyện được cấp mỗi năm 02 (hai) bộ trang phục đồng bộ.

4. Tự vệ cơ quan do ngân sách cơ quan, xí nghiệp đảm bảo theo quy định của Pháp lệnh Dân quân tự vệ.

Về kinh phí đảm bảo cho việc trang bị trang phục:

Từng cấp ngân sách sử dụng kinh phí đã được bố trí hàng năm của cấp mình. Đối với cấp xã, phường, thị trấn nếu nguồn đã bố trí trong ngân sách xã không đủ đảm bảo thì bổ sung thêm từ nguồn thu phí an ninh trật tự (quỹ dân phòng) để bù đắp. Riêng kinh phí cho dân quân thường trực của cấp huyện do ngân sách huyện đảm bảo. Kinh phí cho Ban Chỉ huy tự vệ cơ quan do cơ quan có lực lượng tự vệ đảm bảo từ kinh phí được giao (theo quy định của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP)./.

Từ khóa:
07/2007/QĐ-UBND Quyết định 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Quyết định 07/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Long Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh Long Quyết định 07 2007 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 07/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 28/03/2007
Người ký Phạm Văn Đấu
Ngày hiệu lực 07/04/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 07/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 28/03/2007
Người ký Phạm Văn Đấu
Ngày hiệu lực 07/04/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Điều 2. Giao Chỉ huy trưởng - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính tỉnh phối hợp triển khai hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo ngành dọc quy định về chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trong tỉnh.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thi hành Quyết định này.
  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan