Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động ›03/2011/QĐ-UBND

Quyết định 03/2011/QĐ-UBND về bố trí chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hải Dương
Ngày ban hành17/01/2011
Người kýLê Hồng Văn
Ngày hiệu lực 01/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/01/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 03/2011/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 17 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BỐ TRÍ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; THÔN, KHU DÂN CƯ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
 Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 156 /NQ - HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 18 về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định chức danh, số lượng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư.

1. Đối với xã, thị trấn loại I:

- Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy: 01 người;

- Phó Ban Tuyên giáo: 01 người;

- Phó Trưởng Công an: 02 người;

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ: 02 người;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người;

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 01 người;

- Cán bộ Đài truyền thanh: 02 người;

- Nhân viên Thú y xã: 02 người;

- Công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở xã: 03 người;

- Các chức danh kiêm nhiệm: Bí thư Đảng uỷ kiêm Trưởng ban Tuyên giáo; Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy phụ trách công tác tổ chức kiêm Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và kiêm Trưởng khối dân vận; Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân.

2. Đối với xã, thị trấn loại II: Được bố trí như xã, thị trấn loại I, riêng chức danh Phó Trưởng Công an bố trí 01 người.

3. Đối với xã, thị trấn loại III: Được bố trí như xã, thị trấn loại II, riêng chức danh Nhân viên Thú y bố trí 01 người.

4. Đối với Phường loại I:

- Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy: 01 người;

- Phó Ban tuyên giáo: 01 người;

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 02 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ: 02 người;

- Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người (Đối với phường không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh này);

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người;

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 01 người;

- Cán bộ Đài truyền thanh: 02 người;

- Nhân viên Thú y: 01 người.

- Các chức danh kiêm nhiệm: Bí thư đảng uỷ kiêm Trưởng Ban tuyên giáo; Phó Bí thư thường trực Đảng ủy phụ trách công tác tổ chức kiêm Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và kiêm Trưởng khối dân vận; Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân.

5. Đối với Phường loại II, loại III bố trí các chức danh như khoản 4 điều này riêng chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 01 người.

6. Đối với thôn, khu dân cư:

- Bí thư Chi bộ: 01 người (kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư);

- Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư: 01 người;

- Trưởng ban công tác Mặt trận: 01 người;

- Công an viên: 01 người;

- Thôn, khu đội trưởng: 01 người.

Điều 2.Quy định về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư (tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung)

1. Mức phụ cấp hệ số 1,0 gồm 03 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Nhân viên Thú y.

2. Mức phụ cấp hệ số 0,9 gồm 03 chức danh: Cán bộ Đài truyền thanh; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư có trên 2.500 nhân khẩu trở lên.

3. Mức phụ cấp hệ số 0,8 gồm 02 chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư có từ 1.000 nhân khẩu đến 2.500 nhân khẩu.

4. Mức phụ cấp hệ số 0,7 gồm 04 chức danh: Công an viên thường trực; Công an viên; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, khu dân cư dưới 1.000 nhân khẩu; Bí thư Chi bộ thôn có từ 02 chi bộ trở lên,

5. Mức phụ cấp hệ số 0,5 gồm 10 chức danh: Phó Ban tuyên giáo; Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy xã, phường, thị trấn; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó Bí thư đoàn; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; thôn, khu đội trưởng.

6. Mức phụ cấp hệ số 0.3 gồm 01 chức danh: Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư.

7. Phụ cấp kiêm nhiệm: Kiêm nhiệm một chức danh hưởng thêm hệ số 0,15 nếu kiêm từ hai chức danh trở lên được hưởng thêm hệ số 0,20 hệ số mức lương tối thiểu chung.

Điều 3.Chế độ Bảo hiểm y tế và mai táng phí:

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư (trừ cán bộ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động) đang công tác nếu từ trần thì người lo mai táng phí được nhận khoản trợ cấp mai táng phí là 2.000.000 đồng.

Điều 4.Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách.

Điều 5.Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Điều 6.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Thay thế Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư; Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách, ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư; Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tạm thời mức phụ cấp cho chức danh Trưởng ban công tác mặt trận thôn, khu dân cư không do Bí thư chi bộ kiêm nhiệm; Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Như điều 7;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Các đoàn thể tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- Webitsite tỉnh;
- Lưu: VT, N.chính.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Lê Hồng Văn

 

Từ khóa:
03/2011/QĐ-UBNDQuyết định 03/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 03/2011/QĐ-UBNDQuyết định 03/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Hải DươngQuyết định số 03/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Hải DươngQuyết định 03 2011 QĐ UBND của Tỉnh Hải Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hải Dương
                            Ngày ban hành17/01/2011
                            Người kýLê Hồng Văn
                            Ngày hiệu lực 01/01/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hải Dương
                                                  Ngày ban hành17/01/2011
                                                  Người kýLê Hồng Văn
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định chức danh, số lượng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư.
                                                  • Điều 2. Quy định về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư (tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung)
                                                  • Điều 3. Chế độ Bảo hiểm y tế và mai táng phí:
                                                  • Điều 4. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách.
                                                  • Điều 5. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Thay thế Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư; Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách, ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư; Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tạm thời mức phụ cấp cho chức danh Trưởng ban công tác mặt trận thôn, khu dân cư không do Bí thư chi bộ kiêm nhiệm; Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan